Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 24 trang Linh Nhi 07/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_3_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 3 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 7 5 Viết 1,75 và −1,25 dưới dạng phân số tối giản; Đổi dạng: 1,75 = , −1,25 = − . 1 4 4 biểu diễn hai số đó cùng trên trục số. Sắp xếp 4 Chia mỗi đơn vị thành bốn phần bằng nhau. Từ ba số theo thứ tự tăng dần. 7 gốc O, lấy 7 phần về phải để đặt 4, 5 phần về trái Yêu cầu đánh dấu O, chiều dương và đơn vị 5 1 để đặt − , 1 phần về phải để đặt . trước; giải thích số âm nằm bên trái O, không 4 4 đếm O là vạch thứ nhất. 1 Đọc từ trái sang phải: −1,25 < 4 < 1,75. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Vẽ cá nhân 3 Vẽ trục có gốc, chiều dương và cùng đơn vị; phút, đối chiếu hình và giải thích 2 phút, sửa 2 chuẩn bị chia đơn vị thành bốn phần. phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm gốc, chiều, Đổi hai số thập phân ra phân số, đếm số khoảng đơn vị; nếu đếm thừa, chỉ khoảng đầu từ O. sang trái hoặc phải rồi ghi vị trí. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời chỉ ba điểm; Chỉ ba điểm và đọc thứ tự từ trái sang phải; bạn lớp kiểm số khoảng và thứ tự. kiểm số khoảng chia. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét vị trí Sửa vạch chia hoặc chiều biểu diễn; ghi thứ tự theo cùng đơn vị; sửa lỗi đếm vạch gốc thành tăng dần đúng. một khoảng. C. Luyện tập so sánh và nhận dạng (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: So sánh chính xác số hữu tỉ ở các dạng biểu diễn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 123 65 71 So sánh: a) và ; b) và . a) . Quy đồng: 7 17,75 − 9 −7,125 17,75 = 4 Đổi số thập phân thành phân số, quy đồng mẫu 123 492 497 71 7 = 28 < 28 = 4 . dương; ở b nhắc số âm có tử nhỏ hơn thì nhỏ 123 hơn. Vậy 7 < 17,75. 57 b) . Quy đồng: −7,125 = − 8 65 520 513 57 . − 9 = − 72 < − 72 = − 8 65 Vậy . − 9 < −7,125 4
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Trên trục số chia mỗi đơn vị thành bốn phần Ba khoảng nhỏ về bên phải O; điểm nằm giữa 3 4 bằng nhau như Hình 1.10, điểm biểu diễn 4 cách và 1. O bao nhiêu khoảng nhỏ và về phía nào? Chỉ điểm đó trên hình hoặc vẽ lại vào vở. Cho đếm khoảng, không đếm vạch gốc; kiểm chiều dương. 4 2 6 8 8 2 2 Trong −18, −9, −27, 36, phân số nào không bằng Phân số 36 = 9 dương, nên không bằng −9. 2 − ? Giải thích. 4 2 2 2 6 9 Ba phân số còn lại: −18 = −9; −9 = −9; −27 = − 2 Xét dấu trước rồi rút gọn tử và mẫu bằng cùng . ước chung khác không. 9 2 3 2 5 2 10 9 3 Sắp xếp tăng dần: ; ; ; ; . Hai số âm: . −3 −5 3 4 0 −3 = −15 < −15 = −5 2 5 Chia thành nhóm âm, không, dương rồi so sánh Hai số dương: < 1 < . trong từng nhóm. 3 4 2 3 2 5 Vậy . −3 < −5 < 0 < 3 < 4 푛 Đưa hai mốc về mẫu 63: Có bao nhiêu số hữu tỉ dạng 7, với 푛 là số 5 2 5 35 2 14 nguyên, nằm giữa và ? Viết các số đó. − = − ; − = − . −9 −9 9 63 9 63 Cho xét các tử số nguyên −4,−3,−2,−1; quy Xét các tử nguyên gần hai mốc: 4 36 35 đồng mẫu 63 để so với hai mốc. Tử nhỏ hơn −4 − = − < − ; cho phân số còn nhỏ hơn, tử lớn hơn −1 cho 7 63 63 3 27 2 18 phân số còn lớn hơn; không cần dùng quy tắc −7 = −63 và −7 = −63 đều nằm giữa hai mốc; biến đổi bất đẳng thức mới. 1 9 14 −7 = −63 > −63. Với mẫu dương 7, tử nguyên tăng thì phân số 3 2 tăng. Chỉ có 푛 = −3,−2, nên có hai số −7 và −7. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bài 1.12: 4 Đọc năm câu, xác định câu so sánh, câu nhận phút; ba câu ngắn: 2 phút; tìm tử nguyên: 3 phút; dạng và câu tìm các tử nguyên. kiểm cặp, chữa: 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm quy đồng Giải năm câu, giữ dấu và kiểm các giới hạn. và dấu; câu cuối yêu cầu giải thích việc loại các tử ngoài khoảng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa 1.12b Chữa so sánh hai số âm và nêu hai tử nguyên ở và câu cuối; các câu khác trả lời kèm lí do. câu cuối; giải thích các đáp án khác. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu mục c; Sửa bước sai và kiểm lại đáp án. câu cuối cần kiểm hai mốc và giải thích không còn tử nào khác. 5
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn D. Vận dụng dữ liệu và tạo nội dung số (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bảng khí hiếm Bài 1.13 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 15. a) Mục tiêu: Đọc bảng nhiệt độ, vận dụng so sánh số hữu tỉ; mỗi HS nhập một phần kết quả vào tệp văn bản của nhóm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Dùng bảng Bài 1.13: a) Khí nào có nhiệt độ đông a) Argon, helium, neon. đặc thấp hơn krypton? b) Khí nào có nhiệt độ sôi b) Krypton, radon, xenon. cao hơn argon? c) Sắp xếp tên khí theo nhiệt độ c) Helium, neon, argon, krypton, xenon, radon. đông đặc tăng dần. d) Sắp xếp tên khí theo nhiệt d) Radon, xenon, krypton, argon, neon, helium. độ sôi giảm dần. Giải thích ít nhất một so sánh ∘ bằng các số trong bảng. Chẳng hạn argon đông đặc ở −189,2 C, thấp hơn Khoanh đúng cột đang xét; c so theo cột đông krypton vì −189,2 < −156,6. đặc, d theo cột sôi. Mỗi giá trị âm cần giữ cả dấu Xếp tăng dần từ số âm nhỏ nhất; xếp giảm dần và phần thập phân. theo chiều ngược lại trên đúng cột điểm sôi. Nhóm bốn mở trình soạn văn bản GV đã chuẩn Tệp gồm bốn dòng a–d đúng như kết quả bài trên bị. Mỗi em nhập một dòng a, b, c hoặc d của bài và dòng nguồn; mỗi dòng có số thứ tự thành viên trên; đọc lại và sửa nếu cần. Dùng số thứ tự thành đã thao tác. viên để đánh dấu lượt thao tác. Mỗi em chỉ được dòng mình nhập và biết sửa Nhóm thêm dòng nguồn “SGK Toán 7 KNTT, phần chưa đúng. Nhóm lưu đúng tên/thư mục; tập một, Bài 1.13, tr.15”. Một em lưu Tuan03- mở lại đọc được tiếng Việt. NhomXX.txt (XX là số nhóm) vào thư mục GV chỉ định rồi mở lại để cả nhóm kiểm. GV chỉ vị trí lưu trên máy và hướng dẫn thao tác lưu lần đầu; quan sát từng lượt gõ, không để một em làm thay cả nhóm. Nếu không đủ thiết bị, HS làm trên giấy và GV bố trí lượt số sau; chưa ghi nhận đạt NLS từ sản phẩm giấy. 6