Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 30 trang Linh Nhi 07/10/2026 540
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_10_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 10 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ ba ý: diện tích 2 dm², số đo là gần đúng, vô tỉ có dạng vô hạn không tuần hoàn. C. Luyện tập – nhận diện và làm tròn (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân loại đúng các dạng thập phân; không nhầm số gần đúng với số ban đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cho biết = 3,14159265358 là số thập phân 1 0,125 = 8: hữu tỉ, thập phân hữu hạn. vô hạn không tuần hoàn; = 0,1010010001 1 được tạo bằng cách viết liên tiếp các nhóm 1; 01; 0,(3) = 3: hữu tỉ, thập phân vô hạn tuần hoàn, 001; 0001; (số chữ số 0 giữa hai chữ số 1 tăng chu kì 3. dần). Phân loại 0,125; 0,(3); ; − thành hữu tỉ : vô tỉ theo tính chất đã cho. hoặc vô tỉ và giải thích. − = −0,1010010001 : vô tỉ; số chữ số 0 giữa Không kết luận chỉ vì sau dấu phẩy có nhiều chữ hai chữ số 1 tăng không ngừng, không có một số; phải dựa vào tính chất hoặc quy luật đã nêu. khối cố định lặp mãi. Dấu âm không làm thay đổi dạng không tuần hoàn. a) Làm tròn = 0,1010010001 đến chữ số a) Chữ số thập phân thứ tư của là 0 nên ≈ 0, thập phân thứ ba. b) Làm tròn đến hàng phần 101. trăm. Các kết quả làm tròn có phải số vô tỉ b) Chữ số thập phân thứ ba của là 1 nên ≈ 3, không? 14. Hai kết quả 0,101 và 3,14 đều là số hữu tỉ vì là thập phân hữu hạn. Số ban đầu , vẫn là số vô tỉ. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao làm cá nhân 4 phút, đổi vở 2 phút; dành 4 phút chữa hai chỗ dễ nhầm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS gọi mọi Phân loại, làm tròn; khoanh chữ số quyết định số có dấu ba chấm là vô tỉ, đưa ngay 0,(3) làm trong bài bạn, đối chiếu cả lí do. phản ví dụ; nếu làm tròn sai, yêu cầu chỉ đúng chữ số quyết định. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời bốn em phân Giải thích phân loại bốn số; phân biệt giá trị ban loại, một em phân biệt số gốc và kết quả làm đầu và gần đúng. tròn. 4
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chấp nhận cách giải thích khác nếu đúng dạng thập phân; sửa ngay việc dùng dấu bằng thay dấu xấp xỉ. D. Thực hành số – tạo bản ghi có thể sửa (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tạo, chỉnh sửa bản ghi phân loại dựa trên kết quả toán đã kiểm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến [TC1.3.1] Trên trình soạn văn bản đơn giản, Bản ghi có bốn dòng tương ứng: 0,125 | hữu tỉ | nhóm tạo bốn dòng theo dạng “Số | Loại | Căn hữu hạn; 0,(3) | hữu tỉ | tuần hoàn; pi | vô tỉ | vô cứ”: 0,125; 0,(3); pi; -u. Mỗi em nhập một dòng hạn không tuần hoàn; -u | vô tỉ | khoảng cách và sửa dòng của mình sau khi bạn kiểm. Có thể giữa các chữ số 1 tăng dần. gõ “pi”, “-u” như tên đã quy ước. Nhóm lưu một Mỗi em chỉ được vị trí con trỏ, xóa/thay được lần với tên So-vo-ti-Nhom.txt, mở lại và chỉ cách một từ và giải thích căn cứ của dòng mình. Nhóm sửa một từ nếu phân loại sai. mở lại đúng tệp đã lưu; không đưa tên, ảnh hay thông tin cá nhân vào tệp. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Chỉ cách tạo văn bản, đặt con trỏ, lưu 1 phút; dành 4 phút luân phiên và 1 phút mở lại. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chưa biết Mỗi em trực tiếp nhập, sửa một dòng; một em sửa, hướng dẫn đặt con trỏ sau từ, dùng lưu và mở lại tệp chung. Backspace rồi gõ lại. Không yêu cầu trang trí hoặc đổi phần mềm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Tại máy nhóm, GV Em được gọi chỉ thao tác sửa; em khác giải thích yêu cầu một em chỉ thao tác sửa và một em giải căn cứ phân loại. thích căn cứ phân loại. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá riêng nội dung toán và thao tác của từng em; việc một bạn làm hộ không là bằng chứng của cả nhóm. 5
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn E. Vận dụng – cách ước lượng số pi thời xưa (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Viết và giải thích được cách ước lượng đường kính bằng biểu thức. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 5 Người xưa ước lượng đường kính một vật tròn: a) = ⋅ 5:2 = . chia chu vi thành 8 phần bằng nhau, lấy 5 phần 8 16 b) Vì tỉ số chu vi với đường kính là , cách tính rồi chia đôi. a) Gọi chu vi là , đường kính ước 16 lượng là , hãy viết công thức tính . b) Theo này dùng giá trị gần đúng = 5 = 3,2 cho ; cách đó, số được ước lượng bằng bao nhiêu? c) không có nghĩa = 3,2. Với = 160 cm, đường kính ước lượng là bao 5⋅160 c) = = 50 cm là đường kính ước lượng nhiêu? 16 theo cách trên. Theo dõi các phép tính đúng thứ tự; phân biệt công thức quy ước của cách ước lượng với giá trị thật của đường kính. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao lập biểu thức theo cặp 3 phút; dành 3 phút giải thích, đối chiếu, 1 phút giao bài nhà. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chia nhầm 5 Lập biểu thức theo ba bước của cách ước lượng. phần cho 8 lần nữa, cho HS viết riêng ba bước: C : 8, nhân 5, chia 2. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Trình bày công thức; giải thích vì sao chỉ là giá bày công thức, một em giải thích tính gần đúng. trị gần đúng của pi. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm thứ tự phép tính, tỉ số 16/5 và cách diễn đạt “ước lượng”. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao hai câu dưới đây; dùng định nghĩa và quy tắc làm tròn, không tìm thêm chữ số trên Internet. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu 1. Viết 0,75 và 0,(12) dưới dạng phân số để giải 3 12 4 0,75 = 4; 0,(12) = 99 = 33: đều hữu tỉ. thích chúng không phải số vô tỉ. 2. Biết 푣 = 0, 푣 là thập phân vô hạn không tuần hoàn vì không 2020020002 được viết với số chữ số 0 giữa có khối chữ số cố định lặp mãi; do đó 푣 ∈ . Chữ hai chữ số 2 tăng lần lượt 1, 2, 3, ; giải thích vì số hàng phần nghìn là 2 nên 푣 ≈ 0,20 đến hàng sao 푣 vô tỉ và làm tròn đến hàng phần trăm. phần trăm. 6