Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 28 trang Linh Nhi 07/10/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_23_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 23 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp trình Giải thích vì sao chọn các mẫu 15, 10, 9; kiểm tra bày dãy tỉ số; chọn cặp khác kiểm tra cả tổng số kết quả bằng phép nhân với giá. và tiền mua. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo ba điểm: tích đúng, tổng đúng, trả lời đúng loại và đơn vị quyển/quả. C. Luyện tập: mua giấy và kiểm tra một trả lời AI mô phỏng (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Vận dụng tỉ lệ nghịch; chỉ ra hậu quả của một lời giải AI sai. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Cùng một số tiền có thể mua 17 tập giấy A4 loại Gọi giá mỗi tập loại I là và số tập loại II là 푛. I. Giá loại II bằng 85% giá loại I. Có thể mua bao Cùng số tiền nên 푛 ⋅ 0,85 = 17 , do đó nhiêu tập loại II? Sau khi tự giải, kiểm tra nội 푛 = 17:0,85 = 20. Mua được 20 tập loại II. Trả dung AI mô phỏng: “Giá còn 85% nên số tập lời AI đã coi giá và số lượng là tỉ lệ thuận; thực cũng còn 85%; 17 ⋅ 0,85 = 14,45, vậy mua được ra với số tiền cố định chúng tỉ lệ nghịch. Kiểm 14 tập.” Chỉ ra bước sai và hậu quả nếu dùng kết tra: 20 ⋅ 0,85 = 17 . Nếu tin kết quả 14 tập, sẽ quả đó để mua giấy. mua thiếu 6 tập so với khả năng chi trả và còn Làm bài toán trước; sau đó đối chiếu từng bước tiền chưa sử dụng. Cần kiểm tra điều kiện và của câu trả lời mô phỏng với tích giá nhân số phép tính trước khi làm theo; cách diễn đạt tự tin lượng. không chứng minh câu trả lời đúng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài toán trong 3 phút; sau đó đưa nguyên văn câu trả lời mô phỏng để cặp kiểm tra 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ nói AI Tự tính số tập; so sánh với trả lời mô phỏng và sai, yêu cầu chỉ đúng phép tính sai quan hệ và dùng điều kiện cùng số tiền để bác bỏ. nêu ảnh hưởng đến việc mua giấy. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em nêu Chỉ ra bước sai, kiểm bằng phép nhân và nêu hậu lời giải và một em nêu hậu quả thực tế. quả mua thiếu 6 tập. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm phép chia cho 0,85, cách kiểm lại tiền và hậu quả mua thiếu; đây là minh chứng AI7.A1.2. 4
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn D. Vận dụng: phân công máy cày (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải bài toán ba đại lượng tỉ lệ nghịch có điều kiện hiệu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ba đội máy cày cày ba cánh đồng có cùng diện Gọi số máy ba đội là , , . Cùng diện tích và tích. Đội I xong trong 4 ngày, đội II trong 6 ngày, năng suất nên 4 = 6 = 8 ; đồng thời − = 2. đội III trong 8 ngày. Năng suất mỗi máy như Chia các tích cho 24: = = = − = 2 = 1. 6 4 3 6−4 2 nhau; đội I nhiều hơn đội II 2 máy. Mỗi đội có Suy ra = 6,  = 4,  = 3. Các đội I, II, III lần bao nhiêu máy? lượt có 6, 4, 3 máy. Kiểm tra: Điều kiện phụ là hiệu, không phải tổng. Sau khi 4 ⋅ 6 = 6 ⋅ 4 = 8 ⋅ 3 = 24 máy-ngày và 6−4 = 2. đổi tích thành tỉ số, dùng hiệu của hai tử và hai Đội xong sớm hơn cần nhiều máy hơn. mẫu tương ứng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao nhóm đôi lập mô hình trong 3 phút, giải và kiểm trong 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với em dùng Xác định hai điều kiện; lập dãy tỉ số, tính số máy nhầm tổng, yêu cầu gạch chân “nhiều hơn 2 rồi thay lại. máy” và viết riêng điều kiện hiệu. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Trình bày vì sao dùng hiệu; kiểm đủ hai điều bằng dãy tỉ số; cặp khác kiểm lại số máy-ngày. kiện và nhận xét tính hợp lí của số máy. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt sự phù hợp của cả tích lẫn hiệu; giao hoàn thiện lời giải bài 6.26 và đọc các Ví dụ 1–3 trang 19 để chuẩn bị tiết sau. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 5
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY LUYỆN TẬP CHUNG Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 23 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và đại số – Tiết PPCT 51 – Trang 19–20 — tiết 1 Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết và giải thích quan hệ tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch bằng bảng giá trị hoặc công thức. – Giải bài toán giá tiền, độ dài theo tỉ lệ; vận dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: chứng minh kết luận qua phép thế và kiểm hệ số. – Giải quyết vấn đề toán học: lựa chọn điều kiện tổng, tích hoặc thương phù hợp với bài toán. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ hoàn thiện chuỗi lập luận; trung thực khi kiểm và sửa lời giải. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tập hai trang 19–20; bảng dữ kiện 6.27 và bốn câu trả lời nhanh trong giáo án để chép/chiếu phần b). HS: SGK, vở, bút; không cần phần mềm trực tuyến. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu: chọn tích hay thương (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân biệt hai kiểu liên hệ để lựa chọn cách giải. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Với ≠ 0 khi xét thương: nêu công thức liên hệ Tỉ lệ thuận: = , ≠ 0; / = không đổi, của hai đại lượng tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch. Đại gấp đôi thì gấp đôi. Tỉ lệ nghịch: = / , lượng nào không đổi: / hay ? Nếu tăng ≠ 0; = không đổi, gấp đôi thì bằng gấp đôi thì thay đổi thế nào? một nửa. Phải căn cứ vào công thức hoặc dữ kiện, không chỉ dựa vào từ “tăng”, “giảm”. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao so sánh hai quan hệ trong 2 phút. 6