Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 35 trang Linh Nhi 07/10/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_6_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 6 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn B2. Thực hành – tìm số chưa biết (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Áp dụng chuyển vế với phân số, số thập phân và số hạng âm chứa ẩn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 1 6 3 9 1 a) Chuyển số hạng sang phải: Tìm : a) + 2 = −7; b) −4 = 8. Nêu số hạng 2 chuyển vế và thử kết quả. 6 1 12 7 19 = −7−2 = −14−14 = −14. Chuyển phân số đứng cạnh trước, sau đó quy 19 1 −19 7 6 3 3 Thử: −14 + 2 = 14 = −7. đồng; câu b chuyển −4 thành + 4. 3 b) Chuyển số hạng −4 sang phải: 9 3 9 6 15 . = 8 + 4 = 8 + 8 = 8 15 3 15−6 9 Thử: . 8 −4 = 8 = 8 Tìm , biết + 7,25 = 15,75. Chuyển số hạng 7,25 sang phải: Chuyển 7,25 sang phải rồi thực hiện phép trừ; = 15,75−7,25 = 8,5. giữ các hàng thập phân thẳng nhau. Thử: 8,5 + 7,25 = 15,75. 1 17 17 Tìm , biết −3− = 6 . Giải thích dấu khi Chuyển − sang phải và 6 sang trái: chuyển số hạng chứa . 1 17 − − = . 17 3 6 Có thể chuyển − sang phải và sang trái; sau 6 Đổi vị trí hai vế rồi quy đồng: đó đổi vị trí hai vế. 2 17 19 = −6− 6 = − 6 . Thử vào đề: 1 19 2 19 17 −3−(− 6 ) = −6 + 6 = 6 . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Phân tích Ví Chỉ số hạng cần chuyển trong hai ví dụ, ghi cách dụ 3a; cặp làm 3b rồi từng em làm hai câu Luyện quy đồng. tập 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhận nghiệm Giải từng ý vào vở; dùng phép thế để đánh dấu sai, yêu cầu thế vào đẳng thức ban đầu và tìm dòng đã kiểm. dòng sai đầu tiên. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời chữa bài thập Nhận xét dòng biến đổi, không chỉ so đáp số; sửa phân và hai câu luyện tập; lớp kiểm dấu. bài bằng bút khác màu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm chuyển vế, Tự ghi một lỗi cần tránh ở câu b. quy đồng và phép thử; phân biệt tìm x với tìm số đối của x. 4
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn C. Luyện tập – kết hợp tính trong ngoặc và chuyển vế (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện đúng thứ tự phép tính trước khi chuyển vế. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 5 7 9 Tìm , biết . Tính trong ngoặc: −(4−5) = 20 5 7 25−28 3 . Tính trong ngoặc trước. Đọc thành x trừ một số 4−5 = 20 = −20 âm, rồi chuyển cả số hạng. Đẳng thức trở thành: 3 9 3 9 −(−20) = 20, hay + 20 = 20. 9 3 3 Chuyển vế: = 20−20 = 10. 3 3 9 Thử: 10−(−20) = 20. 8 7 Tính vế phải: Tìm , biết 9− = 7−(−8). 8 7 64 49 113 Tính vế phải bằng quy đồng mẫu 56; chuyển −x 7−(−8) = 56 = 56 . sang phải rồi chuyển phân số về trái. 113 Ta có 9− = 56 . 113 Chuyển − sang phải, 56 sang trái: 113 9− 56 = . 504−113 391 Vậy . = 56 = 56 391 113 Thử: 9− 56 = 56 . d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Mở bài chuẩn bị; đánh dấu ngoặc và số hạng 1.27a trong 3 phút; cặp làm b và thử nghiệm 3 chứa ẩn. phút; báo cáo 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ tính trong Tính và chuyển vế; đổi vở với bạn để kiểm dấu. ngoặc và chọn mẫu chung 56; em xong sớm thử lại cả hai nghiệm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày; Trình bày lời giải và phép thử, giải thích sửa dấu lớp chỉ dòng cần sửa nếu kết quả khác. nếu cần. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá phép Hoàn chỉnh hai lời giải và ghi lại bước dễ nhầm. tính và việc giữ đẳng thức qua từng bước; không lấy tốc độ làm tiêu chí. 5
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn D1. Vận dụng – khối lượng nguyên liệu (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nguyên liệu bánh chưng – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 22. a) Mục tiêu: Lập và giải đẳng thức từ dữ liệu thực tế, kết luận kèm đơn vị. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Một bánh chưng nặng khoảng 0,8 kg gồm 0,5 kg Gọi là khối lượng thịt, tính bằng kg. gạo, 0,125 kg đậu, 0,04 kg lá, còn lại là thịt. Theo dữ liệu bài: Tính khối lượng thịt trong mỗi bánh. + 0,5 + 0,125 + 0,04 = 0,8, Gọi x là khối lượng thịt tính bằng kg; cộng đủ hay + 0,665 = 0,8. bốn thành phần bằng khối lượng bánh. Chuyển vế: = 0,8−0,665 = 0,135. Vậy mỗi bánh có khoảng 0,135 kg thịt, tức khoảng 135 g. Kiểm lại tổng: 0,135 + 0,665 = 0,8. 3 1 Gọi là số cốc bột cần thêm. Làm một bánh cần 24 cốc bột; Lan đã có 12 cốc. Lan cần thêm bao nhiêu cốc? Viết đẳng thức với 3 11 1 3 Đổi 24 = 4 , 12 = 2. số cốc cần thêm là . 3 11 Đẳng thức: + = . Đổi hỗn số thành phân số; lượng đã có cộng 2 4 lượng thêm bằng lượng cần. Chuyển vế: 11 3 5 1 . = 4 −2 = 4 = 14 1 Lan cần thêm 14 cốc bột. 3 5 11 Kiểm: . 2 + 4 = 4 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cho cặp lập Ghi tên đại lượng và đơn vị của x, xác định tổng phương trình bài bánh; sau đó kiểm lượng bột ở cần đạt. bài chuẩn bị. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm dữ kiện về Lập đẳng thức, tính rồi đối chiếu lại tổng các lá và cách đổi hỗn số; yêu cầu ghi đơn vị theo đại thành phần. lượng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời trình bày Nhận xét đủ đơn vị, giải thích vì sao kết quả nhỏ lượng thịt và bột; cặp khác đối chiếu dữ kiện. hơn tổng. 6