Giáo án Toán lớp 7 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 956 trang Linh Nhi 07/10/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_nam_hoc_2026_2027_tron_bo_ca_nam_tich_hop.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 năm học 2026-2027 trọn bộ cả năm (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn B2. Hình thành kiến thức: góc đối đỉnh và đường vuông góc (18 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Minh họa HĐ3 và Hình 3.5 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 42. Hình 3.6 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 42. Hình 3.7 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 43. Hình 3.8 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 43. a) Mục tiêu: Nhận biết, giải thích và vận dụng tính chất hai góc đối đỉnh; nhận ra trường hợp vuông góc. 21
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ3–HĐ4. Nhận xét hai góc được đánh dấu trên Ở hình bánh chưng, hai góc chung đỉnh; mỗi hình bánh chưng. Hai đường thẳng ′, ′ cắt cạnh của góc này là tia đối của một cạnh góc kia. nhau tại như Hình 3.5: dự đoán rồi đo, so sánh Trên Hình 3.5, số đo và ′ ′ xấp xỉ bằng và ′ ′. Sau phép đo trên giấy, nhóm dùng nhau. Với hình số dựng đúng, và cũng GeoGebra để vẽ hai đường thẳng cắt nhau, đo bằng nhau trong độ chính xác hiển thị. một cặp góc đối đỉnh và kiểm dự đoán. Hai góc mà mỗi cạnh của góc này là tia đối của GeoGebra mở sẵn: dùng Đường thẳng tạo (A một cạnh góc kia gọi là hai góc đối đỉnh. Ta dự dưới trái, B trên phải) và (C trên trái, D dưới đoán hai góc đối đỉnh bằng nhau; phép đo chưa phải). Dùng Giao điểm đặt ; kiểm nằm giữa là chứng minh cho mọi trường hợp. , và giữa , . Dùng Góc, bấm A–O–C rồi B–O–D. Nếu hiện góc lớn hơn 180∘, đổi khoảng góc trong Thuộc tính về 0–180∘. Kéo nhẹ B; chỉ so tiếp khi O vẫn nằm giữa hai cặp điểm, nếu không thì kéo lại. Một em thao tác, một em đọc số, hai em kiểm tia. Thiếu máy: GV minh họa hoặc dùng hai thước chéo và thước đo góc. Hai góc đánh dấu trong hình nào của Hình 3.6 là Hình b: 1 và 2 là hai góc đối đỉnh. Hình a đối đỉnh? Vì sao hình a không đúng? Hai đường không đúng vì có cặp cạnh không phải hai tia đối thẳng phân biệt cắt nhau tạo mấy cặp góc đối nhau. Hai đường thẳng phân biệt cắt nhau tạo hai đỉnh? cặp góc đối đỉnh. Nếu HS chỉ dựa vào dáng hình, yêu cầu dùng thước kiểm từng cặp cạnh thẳng hàng và ngược hướng. ∘ Tập suy luận. Trong Hình 3.5, dùng góc 3 để Vì 1 và 3 kề bù nên 1 + 3 = 180 . giải thích = mà không dựa vào số đo. ∘ 1 2 Tương tự, 2 + 3 = 180 . , và , có quan hệ gì? Hai tổng số đo 1 3 2 3 Suy ra 1 + 3 = 2 + 3. Bỏ cùng số hạng 3 bằng bao nhiêu? Từ đó suy ra điều gì? ở hai vế, được 1 = 2. Nếu HS khó nhận ra phần chung, khoanh cùng số Vậy hai góc đối đỉnh thì bằng nhau. hạng 3 trong hai tổng. ∘ Hình 3.7: ′ và ′ cắt nhau tại , = 60 . Hai góc ′ ′ và đối đỉnh nên ′ ′ = 60∘. Tính ′ ′ và ′ . ∘ Hai góc ′ và kề bù nên ′ = 180 − Yêu cầu chỉ cặp tia đối nếu HS chọn nhầm góc 60∘ = 120∘. đối đỉnh. 22
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.8: hai đường thẳng ′, ′ cắt nhau, Do đối đỉnh, ′ ′ = = 90∘. = 90∘. Giải thích vì sao ba góc còn lại đều Do kề bù với góc đã biết, ′ = 180∘−90∘ = vuông; viết kí hiệu hai đường thẳng vuông góc. ∘ và ′ = ∘− ∘ = ∘. Cho HS vẽ dấu vuông nhỏ ở giao điểm và đọc kí 90 180 90 90 hiệu vuông góc; cần lí do cho cả ba góc, không Hai đường thẳng cắt nhau tạo một góc vuông chỉ đo bằng êke. được gọi là hai đường thẳng vuông góc. Kí hiệu: ′⟂ ′. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đo Chuẩn bị thước, ghi dự đoán và đánh dấu tia đối. giấy/GeoGebra 4 phút; Hình 3.6 2 phút; suy luận 5 phút; Ví dụ 1 và Luyện tập 2 5 phút; báo cáo 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tia đối Theo hướng dẫn từng câu: đo, kiểm trên hình số, trước khi đo; nếu suy luận ngắt, hỏi hai góc cùng rồi tự suy luận và tính góc. kề bù với góc nào. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Yêu cầu nêu lí do Trình bày căn cứ; bạn nghe kiểm cạnh và phép từng bước; chọn một em giải thích từ một góc tính. vuông suy ra bốn góc vuông. Bước 4. Kết luận, nhận định: Phân biệt kết quả Bổ sung lí do còn thiếu trong lời giải. đo với suy luận; chốt tính chất đối đỉnh, chú ý về hai góc bằng nhau và vuông góc ở mục c. C. Luyện tập: nhận biết cặp góc trên các hình (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.13 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 45. Hình 3.14 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 45. a) Mục tiêu: Vận dụng điều kiện nhận biết trong nhiều cách đặt hình. 23
  4. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.1. Kể tên các cặp góc kề bù trong Hình Hình a: và 푛, cạnh chung , hai tia đối 3.13a và 3.13b; chỉ cạnh chung và hai tia đối ở , 푛. mỗi cặp. Hình b: và , cạnh chung , hai tia Ở hình tam giác, chuyển sự chú ý đến điểm M đối , . nằm trên AC, không tìm cặp kề bù tại đỉnh B. Bài 3.2. Kể tên các cặp góc đối đỉnh ở mỗi hình Hình a có hai cặp: với 푡; 푡 với . 3.14a và 3.14b. Hình b có hai cặp: với ; với . Cho HS viết hai cặp tia đối trước nếu bỏ sót một cặp góc; đọc tên góc với đỉnh ở giữa. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đôi làm 2 Xác định đỉnh ở từng hình. phút, báo cáo và chữa 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm tên góc Ghi các cặp góc, dùng tia đối để kiểm. đúng đỉnh, đủ hai cặp đối đỉnh mỗi hình và không đếm trùng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp, mỗi cặp Bổ sung cặp thiếu, sửa tên góc. chữa một bài; lớp chỉ cạnh làm căn cứ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu danh Hoàn thiện danh sách và dấu cạnh. sách với hình; yêu cầu đọc lại tên góc có đỉnh ở giữa khi còn nhầm. D. Vận dụng: tính góc và chuẩn bị tiết sau (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.15a–b – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 45. a) Mục tiêu: Kết hợp góc kề bù và góc đối đỉnh để tính các góc chưa biết. 24
  5. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.4. Hình 3.15a có , , thẳng hàng, , là hai tia đối nhau nên và kề = 45∘. Tính . bù. Hỏi hai tia nào là hai cạnh còn lại ngoài cạnh Suy ra = 180∘−45∘ = 135∘. chung . Bài 3.5. Hình 3.15b có và 푛 cắt nhau tại , Do đối đỉnh với góc đã biết, 푛 = 36∘. ∘ = 36 . Tính các góc còn lại, kể cả các góc Do kề bù, = 180∘−36∘ = 144∘. Góc đối bẹt trong hình. đỉnh với nó là 푛 = 144∘. Nếu HS tính các góc rời rạc, gợi thứ tự: đối đỉnh Hai góc bẹt là 푛 = = 180∘. với góc đã biết → kề bù → đối đỉnh với góc vừa tính. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Xác định góc đã biết và góc cần tìm. hai bài trong 2 phút; chỉ thứ tự giải 3.5 tại gợi ý. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu dùng tổng kề Tự giải, kiểm tổng từng cặp kề bù. bù thiếu căn cứ, yêu cầu chỉ hai tia đối. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày; Nêu kết quả kèm lí do; bổ sung góc bẹt nếu thiếu. lớp kiểm một cặp đối đỉnh và một cặp kề bù. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ góc và Sửa bài, ghi đồ dùng cần chuẩn bị. căn cứ; giao hoàn thiện bài, chuẩn bị giấy hình góc, thước đo và êke cho tiết sau. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 25
  6. Biên soạn: Lop7.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 8. GÓC Ở VỊ TRÍ ĐẶC BIỆT. TIA PHÂN GIÁC CỦA MỘT GÓC Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 01 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Hình học và Đo lường – Tiết PPCT 2 – Tia phân giác của một góc Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 2 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết tia phân giác bằng hai điều kiện: nằm giữa hai cạnh của góc và tạo với chúng hai góc bằng nhau. – Vận dụng tính chất tia phân giác để tính góc; vẽ tia phân giác bằng thước đo góc; giải thích một tình huống cân thăng bằng trong SGK. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận: kết nối điều kiện hình học với phép chia đôi số đo; sử dụng công cụ: gấp giấy, đặt thước, đánh dấu và kẻ tia đúng. – Tự chủ, giao tiếp và hợp tác: tự dựng hình, kiểm chéo theo tiêu chí, giải thích chỗ cần sửa. – Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): tạo, chỉnh sửa và lưu một bản ghi văn bản số thông thường về kết quả dựng hình; mỗi HS thực hiện một lượt thao tác, có sản phẩm mở lại được tại hoạt động C2. 3. Phẩm chất – Cẩn thận, trung thực với kết quả đo; chăm chỉ điều chỉnh thao tác; có trách nhiệm lưu và trình bày kết quả nhóm bằng thông tin cần thiết. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK tập một, tr. 43–45; thước đo góc lớn, thước thẳng; giấy hình góc đã cắt; hình và nội dung bản ghi số được soạn tại các hoạt động. HS: thước đo góc, thước thẳng, bút chì, giấy màu đã cắt thành một góc. Dùng giấy đã cắt để tập trung vào gấp và quan sát. Điều kiện hoạt động C2: một máy tính có trình soạn văn bản thuần (như Notepad) cho nhóm bốn, có thư mục cục bộ GV chỉ định; không cần Internet hay tài khoản. GV mở sẵn ứng dụng và thư mục trước giờ. Nếu thiếu thiết bị, HS viết cùng nội dung trên giấy; GV ghi “chưa có minh chứng thao tác số” và bố trí lượt thực hành thiết bị phù hợp sau đó, không coi làm giấy là đạt NLS. Nếu có GeoGebra Classic và máy chiếu sẵn có, GV mở trang trống để minh họa quy trình tại B2; không cần tệp mẫu rời hoặc tài khoản. Bản ghi số ở C2 vẫn dùng ứng dụng văn bản sẵn có. 26
  7. Biên soạn: Lop7.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu: chia một góc thành hai phần bằng nhau (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Gợi vấn đề chia đôi góc từ phép đo và thao tác gấp giấy. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Một góc có số đo 70∘. Muốn chia thành hai góc Mỗi góc phải bằng 70∘:2 = 35∘. Còn phải xác bằng nhau, mỗi góc phải bằng bao nhiêu? Biết số định tia nằm bên trong góc và vẽ đúng vị trí; chỉ đo như vậy đã đủ để vẽ đúng tia chia góc chưa? biết số đo chưa đủ cho thao tác vẽ. Nếu HS chỉ tính được số đo, hỏi tia cần nằm ở phía nào so với hai cạnh để chia góc. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tính nhẩm cá Đọc câu hỏi về chia góc. nhân, rồi trao đổi nhanh theo cặp. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ trả lời số Tính mỗi phần, dự đoán vị trí tia. đo, yêu cầu chỉ phần bên trong góc trên hình phác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một em nêu phép Bổ sung điều kiện tia nằm giữa. tính, một em nêu điều kiện khi vẽ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Ghi nhận hai yêu Chuẩn bị mảnh giấy hình góc. cầu số đo và vị trí; chuyển sang kiểm bằng gấp giấy. B1. Hình thành kiến thức: gấp giấy và tính chất tia phân giác (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.9 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 43. Hình 3.10 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 44. 27
  8. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 3.11 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 44. Hình 3.12 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 44. a) Mục tiêu: Hình thành khái niệm qua thao tác; tính số đo góc hoặc góc ban đầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ5. Dùng mảnh giấy hình góc , gấp để Nếp gấp nằm giữa , . Khi gấp trùng hai cạnh trùng cạnh như Hình 3.9; mở ra, gọi cạnh, hai phần góc chồng khít nên = . nếp gấp là . Nhận xét vị trí và so sánh , Tia nằm giữa hai cạnh của một góc và tạo với hai . Phát biểu điều kiện để một tia là phân giác. cạnh ấy hai góc bằng nhau gọi là tia phân giác Giữ đỉnh cố định và gấp sao cho hai cạnh của góc đó. trùng nhau từ đỉnh; mở ra làm lại nếu hai cạnh 1 Nếu là tia phân giác thì = = . còn lệch. 2 Đường thẳng chứa tia phân giác gọi là đường phân giác của góc. Ví dụ 2. Hình 3.11: 푛 = 70∘, 푡 là tia phân Vì 푡 là tia phân giác của 푛 nên 푡 = 푡 푛 giác. Tính 푡 và 푡 푛. 1 1 ∘ ∘ = 2 푛 = 2 ⋅ 70 = 35 . Đối chiếu kết quả với câu hỏi mở đầu; hỏi căn cứ nào cho phép chia đôi. Hình 3.12: = 65∘, là phân giác của Vì là tia phân giác nên = = 65∘. . Tính . Do đó = 65∘ + 65∘ = 130∘, hay = 2 Nếu HS chia tiếp cho hai, yêu cầu tô hai phần = 130∘. bằng nhau và chỉ rõ phần mang số đo đã cho. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Gấp giấy theo Nhận giấy, đọc hướng dẫn gấp và hai bài tính. cặp 3 phút, mỗi em một mảnh; hai bài tính góc 4 phút; báo cáo 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm đỉnh/nếp Gấp, đối chiếu hai góc rồi tự tính; kiểm chéo gấp; nếu chọn sai phép tính, hỏi số đã cho là cả phép chia/nhân. góc hay một phần. 28
  9. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Xem sản phẩm Nêu đủ hai điều kiện phân giác và căn cứ gấp; mời hai em giải theo hai chiều tính. chia/nhân đôi. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét nếp gấp Ghi định nghĩa, giữ mảnh giấy gấp. và căn cứ tính; bổ sung điều kiện nằm giữa nếu phát biểu thiếu. B2. Thực hành: vẽ tia phân giác bằng thước đo góc (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Thực hành vẽ tia phân giác – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 44. a) Mục tiêu: Thực hiện quy trình vẽ và tự kiểm hình bằng số đo. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Vẽ góc có số đo 68∘, rồi vẽ tia phân giác Vẽ tia . Đặt tâm thước tại , vạch 0 theo ; bằng thước đo góc. Ghi các bước và đo lại hai đánh dấu 68∘ và kẻ qua điểm ấy. góc tạo thành. Tính 68∘:2 = 34∘. Đặt lại thước theo , đánh GV làm mẫu đặt tâm và chọn thang; HS tự đánh dấu vạch 34∘ ở phía trong góc; kẻ tia qua dấu, kẻ tia. Sai lệch không quá 2∘ ở mỗi góc điểm vừa đánh dấu. dùng để nhận xét thao tác, không thay tính chất; Kết quả chính xác: = = 34∘ và nằm vượt mức thì kiểm tâm, cạnh gốc và dựng lại. giữa hai cạnh. Khi đo lại hình giấy, số đo có thể Minh họa GeoGebra: tạo O và A bên phải O. chênh nhỏ do thao tác. Chọn Góc với số đo cho trước, bấm A rồi O, nhập 68∘, chọn ngược chiều kim đồng hồ; gọi điểm mới là B. Chọn Phân giác, bấm A–O–B. Đặt Z trên phần đường nằm trong góc; dùng Tia O–Z rồi ẩn đường phân giác. Dùng Góc đo A–O–Z và Z–O–B, dự kiến đều 34∘ . Nếu hiển thị góc lớn hơn 180∘, chọn khoảng 0– 180∘ trong Thuộc tính góc. OA, OB, OZ tương ứng Ox, Oy, Oz. Thiếu máy chiếu: đối chiếu Hình Thực hành và đo trên giấy. 29
  10. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm mẫu Quan sát tâm và thang đo; chuẩn bị thước. thước 2 phút; HS vẽ 4 phút, kiểm chéo 2 phút. Hai phút cuối minh họa GeoGebra; thiếu máy dùng hình SGK. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm điểm đánh Tự vẽ rồi đổi vở, ghi số đo thật của hai góc. dấu trong góc; hình sai phải đặt lại thước và đo lại, không chỉ sửa số ghi. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em nêu Chỉ tia nằm trong góc, đối chiếu số đo với kết quy trình và sửa hình lệch tâm/nhầm thang. quả dự kiến ở mục c. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá theo ba Hoàn thiện hình và lưu kết quả đo. điều kiện và sai số nêu ở câu hỏi; giữ số đo thật cho C2. C1. Luyện tập: kết hợp tia phân giác và góc kề bù (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải bài gồm vẽ hình, nhận biết quan hệ và tính góc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 3.3. Vẽ = 60∘ và tia đối của . a) và kề bù vì chung cạnh , hai a) Viết tên hai góc kề bù. cạnh , đối nhau. ∘ ∘ ∘ b) Tính . b) = 180 −60 = 120 . ∘ c) Vẽ tia phân giác 푡 của ; tính 푡 và 푡 c) Vẽ 푡 trong góc sao cho 푡 = 30 . Theo tính . 1 ∘ ∘ chất phân giác, 푡 = 2 ⋅ 60 = 30 . Có thể vẽ Ox sang phải, Oy chếch lên và Om Vì 푡 và 푡 kề bù nên 푡 = 180∘−30∘ = sang trái. Chỉ chọn tia Ot trong góc xOy; gợi ∘ 150 . dùng cách dựng ở B2. Kiểm lại bằng cộng góc: 푡 + = 30∘ + 120∘ = 150∘. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân 5 Vẽ, đặt tên tia trước khi tính. phút, kiểm chéo 1 phút; em cần hỗ trợ làm a/b trước rồi dùng B2 cho c. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm vị trí ba tia; Giải từng ý, kiểm vị trí Ot và phép cộng góc với nếu nhầm góc cần tìm, gợi hai cách ở lời giải đối bạn. chiếu. 30
  11. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một em chữa Phản hồi căn cứ kề bù, phân giác trên hình. hình/ý b, một em chữa ý c và phép kiểm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ hình, ba Sửa hình và bước giải chưa đúng. ý và lí do; đặt sai tia thì dựng lại trước khi sửa số đo. C2. Luyện tập tích hợp NLS: tạo bản ghi kết quả dựng hình (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tạo và chỉnh sửa nội dung số để thể hiện kết quả toán học đã kiểm tra. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Nhóm bốn tạo một tệp văn bản thuần về hình góc Bản ghi mẫu để đối chiếu: ∘ 68 đã vẽ. Mỗi em nhập hoặc chỉnh sửa một Dòng 1: “Góc ban đầu: 68 độ”. dòng: Dòng 2: “Theo tính chất: mỗi góc 34 độ”. (1) Góc ban đầu. Dòng 3: “Đo thực tế: độ và độ”; điền đúng (2) Hai góc theo tính chất phân giác. số nhóm đã đo, không chép một số mẫu. (3) Hai số đo thực tế của một hình trong nhóm. Dòng 4: “Tia nằm giữa hai cạnh; đã kiểm tâm (4) Kết luận đã kiểm và việc đã sửa, nếu có. thước và đo lại; ”; ghi đúng việc đã làm. Cùng kiểm nội dung; một em lưu tên Nhom01- Ví dụ số đo 34∘ và 35∘ có thể chấp nhận theo PhanGiac.txt (thay 01 bằng số nhóm), đóng rồi mức sai lệch ở B2; giá trị chính xác theo tính mở lại. Từng em chỉ dòng mình đã nhập/sửa và chất vẫn là 68∘:2 = 34∘. Tệp mở lại giữ đủ bốn nêu cách lưu. dòng đã kiểm. Ứng dụng và thư mục đã mở sẵn. Nhập bốn dòng; chọn Lưu thành, chọn thư mục cục bộ, gõ tên tệp và lưu; đóng rồi mở lại. Nếu phép đo lệch quá mức ở B2, ghi “cần dựng lại”, không sửa số đo thành số mong muốn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: NLS Phân công bốn dòng, mỗi em một lượt trực tiếp [TC1.3.1]: hướng dẫn chung 1 phút trên máy/thư nhập/sửa. mục mở sẵn; chỉ dùng số nhóm. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Quan sát lượt Thực hiện quy trình ở mục b trong 4 phút; nhóm từng em; hỏi dòng nào từ tính chất, dòng nào từ kiểm rồi lưu/mở lại một lần. phép đo. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Trong 1 phút, xem Chỉ phần mình làm; kiểm tên tệp và dữ liệu tệp một nhóm và hỏi một em cách sửa dòng không cần thiết. mình. 31
  12. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Phút cuối: kiểm Sửa nội dung, giữ tệp trong thư mục lớp. theo mục c. Thiếu máy/lượt thao tác thì ghi chưa có minh chứng số, giữ bản giấy và bố trí thực hành sau. D. Vận dụng: kim cân ở vị trí phân giác (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Cân đĩa – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 45. a) Mục tiêu: Giải thích tình huống thực tế bằng cân bằng khối lượng và tia phân giác. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trong hình cân đĩa, bên trái có quả cân 1 kg và Đổi 500 g = 0,5 kg. Khối lượng đĩa bên phải là một quả cân chưa biết; bên phải có vật 3,5 kg và 3,5 + 0,5 = 4 (kg). quả cân 500 g. Quả cân chưa biết nặng bao nhiêu Để cân thăng bằng, bên trái cũng phải có 4 kg. để cân thăng bằng, khi kim chỉ là tia phân giác Quả cân chưa biết nặng 4−1 = 3 (kg). của ? Nêu quan hệ của hai góc do kim chia Trong mô hình SGK, kim nằm giữa , và ra. chia thành hai góc bằng nhau, nên kim là tia Hỏi “cân thăng bằng” nói gì về khối lượng hai phân giác của góc ấy. bên; yêu cầu đưa về cùng đơn vị trước phép cộng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giải cá nhân 2 Đọc nhãn, xác định đơn vị và đại lượng cần tìm. phút, kiểm theo cặp 1 phút; cần cả phép tính và lí do về kim cân. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu cộng khác Tính và thử tổng khối lượng hai bên. đơn vị, yêu cầu đổi gam ra kilôgam rồi thử tổng hai đĩa. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một em trình bày Chỉ hai góc và điều kiện nằm giữa. phép tính, một em giải thích vị trí kim. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đổi đơn vị, Ghi phần cần hoàn thiện và đồ dùng cho bài mới. khối lượng và lí do; giao hoàn thiện 3.3/hình 68 độ, chuẩn bị Bài 9. 32
  13. Biên soạn: Lop7.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 33
  14. Biên soạn: Lop7.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 2. CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ HỮU TỈ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 02 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 3 – Cộng và trừ hai số hữu tỉ Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Thực hiện phép cộng, trừ số hữu tỉ bằng phân số hoặc số thập phân; giải thích việc đổi dạng số. – Vận dụng tính giao hoán, kết hợp và quy tắc dấu ngoặc để tính hợp lí; giải bài toán tìm phần còn lại. 2. Năng lực – Tư duy và lập luận toán học: giải thích mẫu chung, dấu của số hạng và cách nhóm tổng. – Giao tiếp, hợp tác: trình bày cách tính, đối chiếu với bạn và sửa được bước sai. – Giáo dục AI – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): nêu được hậu quả của việc tin kết quả AI chưa được con người kiểm tra, qua tình huống tính khối lượng ở hoạt động D. 3. Phẩm chất – Chăm chỉ thực hiện và kiểm lại các phép tính; trung thực ghi cả lỗi đã sửa. – Có trách nhiệm giải thích kết quả của mình khi làm việc theo cặp. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Toán 7 tập một tr. 10–13, bảng hoặc máy chiếu; hình khinh khí cầu và khoai tây in trong bài; tình huống AI mô phỏng ở hoạt động D. HS: SGK, vở, bút, bảng nhóm. Ôn cộng, trừ phân số, đổi hỗn số và số thập phân thành phân số. Không cần tài khoản AI hoặc kết nối Internet. B1: một máy/nhóm có bảng tính mở sẵn. Có thể dùng Google Sheets trong phiên do GV quản lý hoặc Excel/Calc cục bộ với cùng công thức; không tạo tài khoản trong tiết. Nếu thiếu thiết bị, GV chiếu thao tác, HS kiểm trên giấy; không nhận là minh chứng thao tác số cá nhân. Không cần tệp mẫu, nội dung nhập ở câu cuối B1. 34
  15. Biên soạn: Lop7.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Khởi động: theo dõi độ cao khinh khí cầu (3 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khinh khí cầu – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 10. a) Mục tiêu: Nhận ra nhu cầu kết hợp các phép tính với số hữu tỉ trong một tình huống chuyển động. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Khinh khí cầu bay thẳng đứng từ mặt đất với vận Quãng đường bay lên: 0,8 ⋅ 50 m. tốc 0,8 m/s trong 50 giây, rồi hạ độ cao với vận 5 Quãng đường hạ xuống: ⋅ 27 m. 5 9 tốc m/s. Hãy lập biểu thức tính độ cao sau 9 27 5 Độ cao cần tìm: 0,8 ⋅ 50− ⋅ 27 m. giây hạ xuống; chưa cần tính kết quả. 9 Vẽ mũi tên lên và xuống cạnh hình; hỏi quãng đường bằng vận tốc nhân với đại lượng nào. Tách hai giai đoạn trước khi viết hiệu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc cá nhân Xác định các vận tốc, thời gian và chiều thay đổi 30 giây, trao đổi cặp 1 phút; thời gian còn lại nêu độ cao. biểu thức và căn cứ chọn dấu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS cộng hai Viết hai tích; giải thích vì sao quãng đường hạ quãng đường, cho chỉ mũi tên đi xuống và xác xuống phải được trừ khỏi độ cao đã đạt. định độ cao đang tăng hay giảm. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp trình bày; So biểu thức và giải thích dấu phép tính. lớp phản biện cách dùng dấu cộng cho giai đoạn đi xuống. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm hai tích, Lưu biểu thức để dùng lại. dấu và đơn vị; giữ biểu thức cho tiết nhân, chia. B1. Hình thành kiến thức: cách cộng và trừ số hữu tỉ (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Quy phép cộng, trừ số hữu tỉ về phân số và lựa chọn cách nhóm tổng thuận tiện. 35
  16. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến HĐ1. Nhắc quy tắc cộng, trừ phân số rồi tính: a) Cùng mẫu: cộng hoặc trừ các tử, giữ mẫu chung. 7 5 5 8 ; b) . Khác mẫu: quy đồng trước. −8 + 12 −7−21 7 5 21 10 11 a) . Yêu cầu xác định mẫu chung trước: 24 và 21. −8 + 12 = −24 + 24 = −24 Nhắc giữ dấu âm ở tử khi quy đồng; không cộng 5 8 15 8 23 b) − − = − − = − . cả hai mẫu. 7 21 21 21 21 5 1 17 20 5 HĐ2. Đổi số thập phân, hỗn số thành phân số và a) 0,25 + 1 = + = = . 5 3 12 4 12 12 3 tính: a) 0,25 + 1 ; b) −1,4− . Từ đó nêu cách 3 7 3 12 5 b) −1,4− = − − = −2. cộng, trừ hai số hữu tỉ. 5 5 5 Có thể viết hai số hữu tỉ dưới dạng phân số rồi áp Cho HS giải thích tử số 17 của hỗn số. Với số dụng quy tắc cộng, trừ phân số. thập phân âm, đổi cả số thành phân số âm; yêu cầu tự chọn mẫu thuận tiện. Ví dụ 1. Tính hợp lí và nêu tính chất sử dụng: a) a) Đổi các số về phân số, ghép hai số cùng mẫu: 2 1 1 2 1 2 1 5 3 1 11 + 2,5 + + 1 ; b) −0,5 + + ; c) (−9,15) . −3 3 2 3 2 (−3 + 3) + (2 + 2) = −3 + 4 = 3 + 8,09. 1 1 2 2 b) (− + ) + = . Làm mẫu ý a, cho HS tự giải thích cách ghép ở ý 2 2 3 3 b. Ở ý c dùng phép cộng số thập phân khác dấu Hai ý dùng tính giao hoán và kết hợp; hai số đối đã học; không bắt đổi sang phân số khi cả hai số nhau có tổng bằng 0. đều là số thập phân. c) (−9,15) + 8,09 = −(9,15−8,09) = −1,06. Nếu hai số đã ở dạng thập phân, có thể cộng, trừ trực tiếp theo quy tắc đã học. Sau khi tính HĐ1 bằng tay, kiểm bằng bảng tính: 11 A1 và B1 cùng biểu diễn −24; A2 và B2 cùng Ô A1 nhập =-7/8+5/12 rồi Enter; ô A2 nhập =- 23 biểu diễn − . 5/7-8/21. 21 Màn hình có thể hiện gần đúng và Ô B1 nhập =-11/24; ô B2 nhập =-23/21. −0,458333 −1,095238 ; vở vẫn giữ phân số chính xác. So sánh từng cặp A1–B1, A2–B2. Vì sao kết quả màn hình không thay lời giải quy đồng? Bảng tính kiểm giá trị của đầu vào đã nhập; một ví dụ số không chứng minh quy tắc cộng, trừ. GV chỉ địa chỉ ô, dấu = và Enter. Hai em lần lượt nhập A1/B1; hai em còn lại nhập A2/B2. Nếu lệch kết quả, nháy đúp ô để kiểm dấu âm, dấu / và mẫu rồi sửa. Kéo rộng cột nếu số bị che. Thiếu máy: dùng lời giải quy đồng để kiểm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: HĐ1–HĐ2: 6 Ghi mẫu chung, đổi dạng số và chuẩn bị giải phút; Ví dụ 1: 5 phút; bảng tính: 3 phút; báo cáo, thích từng bước. chốt: 3 phút. Nhóm bốn luân phiên nhập, so với bài làm tay. 36
  17. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Theo dõi lỗi đổi Tính độc lập trước khi trao đổi; khoanh bước dạng và dấu; kết quả máy lệch thì kiểm đầu vào khác nhau giữa hai lời giải để tìm nguyên nhân. trước khi sửa vở. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Đối chiếu một bài Trình bày kết quả bằng phân số và chỉ rõ tính đúng và một bài sai dấu; mời giải thích cách ghép chất giúp rút ngắn tính toán. hai số đối. Bước 4. Kết luận, nhận định: Khái quát quy tắc Ghi quy tắc, sửa bước sai. và tính chất từ các lời giải; phân biệt phép kiểm trên máy với căn cứ giải. B2. Hình thành kiến thức: quy tắc dấu ngoặc (11 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện phép trừ và bỏ dấu ngoặc đúng dấu trong biểu thức số hữu tỉ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 5 5 5 51 Luyện tập 1. Tính: a) ; b) a) . (−7)−(−8) −21,25 + (−7)−(−8) = −7 + 8 = − 8 13,3. b) −21,25 + 13,3 = −(21,25−13,3) = −7,95. Phân biệt dấu trừ của phép tính với dấu của số bị trừ; viết thêm một bước cộng với số đối. Căn hàng dấu phẩy nếu đặt tính số thập phân. 8 7 3 2 Bỏ ngoặc vuông có dấu trừ đứng trước, ta được: Ví dụ 2. Bỏ dấu ngoặc rồi tính 9−[4−(4−3)]. 8 7 2 Giải thích dấu của từng số hạng sau khi bỏ 3 9−4 + (4−3). ngoặc. Bỏ ngoặc tròn có dấu cộng đứng trước: Xử lí ngoặc vuông trước, giữ nguyên ngoặc tròn: 8 7 3 2 − + − . dấu trừ trước ngoặc tròn chuyển thành cộng. Sau 9 4 4 3 đó bỏ ngoặc tròn; kiểm số hạng cuối vẫn là âm. 8 2 7 3 2 7 Nhóm lại: (9−3)−(4−4) = 9−1 = −9. Quy tắc: dấu trừ trước ngoặc làm đổi dấu từng số hạng; dấu cộng trước ngoặc giữ các dấu. Trong một tổng hữu tỉ, được đổi chỗ và nhóm các số hạng như với số nguyên. 9 6 7 9 6 7 9 6 7 29 Luyện tập 2. Bỏ dấu ngoặc rồi tính: a) 10−(5−4); a) 10−(5−4) = 10−5 + 4 = 20. b) 6,5 + [0,75−(8,25−1,75)]. Kiểm lại một ý b) 6,5 + 0,75−8,25 + 1,75 = 0,75. bằng cách tính lần lượt từ ngoặc trong ra ngoài. Kiểm b từ trong ra ngoài: 8,25−1,75 = 6,5; 0,75 Cho một HS đánh dấu các số đổi dấu, HS kia −6,5 = −5,75; 6,5−5,75 = 0,75. Hai cách cho kiểm bằng tính từ ngoặc trong ra ngoài. Hai cùng kết quả. cách phải cho cùng giá trị. 37
  18. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Chuẩn bị vở; gạch chân dấu đứng ngay trước mỗi Luyện tập 1: 2 phút; phân tích Ví dụ 2: 4 phút; ngoặc. cặp làm Luyện tập 2: 3 phút; báo cáo, chốt: 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu hai cách cho Giải, đổi vở và đánh dấu dòng có dấu khác nhau. kết quả khác nhau, yêu cầu so dòng bỏ ngoặc trước khi quy đồng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp trình bày Đọc chuỗi biến đổi, nêu nguyên nhân sai dấu nếu hai cách; lớp giải thích dấu số hạng cuối ở ý b. có. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy tắc; em Ghi lại một chuỗi biến đổi đúng và tự kiểm dấu còn sai sửa ngay dòng bỏ ngoặc. cuối. C. Luyện tập: tính và giải thích lựa chọn cách làm (6 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Củng cố phép cộng, trừ qua hai bài tính và một phép tính có ngoặc. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 6 18 6 6 18 1 2 1 Bài 1.7a,b. Tính: a) −18 + 27; b) 2,5−(−9). a) −18 + 27 = −3 + 3 = 3. 6 5 2 19 Gợi ý rút gọn phân số trước khi quy đồng; kiểm b) 2,5−(− ) = + = . dấu trừ trước phân số âm ở ý b. 9 2 3 6 1 3 1 Đổi hỗn số và số thập phân, rồi bỏ ngoặc: Bài 1.8a. Tính (8 + 23−5)−(5 + 0,4)−(33−2). 7 3 2 10 Giao hai nhóm kiểm hai ngoặc có dấu trừ; sau 8 + 3−5−5−5− 3 + 2. đó ghép các số nguyên và các phân số cùng mẫu. Ghép số nguyên và các phân số cùng mẫu: 7 10 3 2 (8−5 + 2) + (3− 3 )−(5 + 5) = 5−1−1 = 3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân làm Tính riêng trước, sau đó đổi vở để kiểm. 1.7a,b trong 2 phút; nhóm bốn làm 1.8a trong 2 phút; còn lại chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm bước rút Đối chiếu cách rút gọn và chuỗi bỏ ngoặc; đánh gọn và dấu trước số 2 cuối; hỗ trợ theo gợi ý từng dấu chỗ cần sửa. bài. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa hai Nêu bước dùng quy tắc dấu ngoặc và giải thích dạng; lớp giải thích dấu cộng 2. kết quả. 38
  19. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét bước Sửa bước sai trong vở. làm và căn cứ; giữ 1.7c,d cho tiết sau. D. Vận dụng: tính khối lượng và kiểm chứng câu trả lời AI (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khoai tây – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 12. a) Mục tiêu: Tính khối lượng phần còn lại; nêu hậu quả khi tin một kết quả AI chưa được kiểm tra. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trong 100 g khoai tây khô có 11 g nước, 6,6 g Khối lượng đã biết: 11 + 6,6 + 0,3 + 75,1 = 93 protein, 0,3 g chất béo, 75,1 g glucid và các chất g. khác. Tính khối lượng các chất khác. Các chất khác: 100−93 = 7 g. Hỏi tổng đã biết có được lớn hơn 100 g không; Kiểm: 93 + 7 = 100 g. cho HS nhóm 6,6 với 0,3 và 75,1 để cộng thuận tiện. Lời giải AI MÔ PHỎNG do GV soạn, không Biểu thức đúng nhưng tính sai. Tổng trong ngoặc phải kết quả gọi dịch vụ: “Khối lượng các chất là 93, nên khối lượng còn lại là 100−93 = 7 g. khác là 100−(11 + 6,6 + 0,3 + 75,1) = 17 g.” Nếu ghi 17 g thì tổng thành phần là 93 + 17 = Hãy chỉ ra lỗi, sửa bằng phép tính và nêu một 110 g, vượt khối lượng mẫu 100 g và làm sai hậu quả nếu dùng ngay kết quả ấy trong bảng thông tin giới thiệu. giới thiệu thành phần khoai tây. Người sử dụng phải kiểm bằng dữ kiện và phép Dùng kết quả Vận dụng 1 để kiểm; nếu HS chỉ tính trước khi dùng lời giải AI. nói “AI sai”, hỏi tổng các thành phần khi dùng 17 g là bao nhiêu. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giáo dục AI – Đọc dữ kiện, giải vào vở trước khi xem nhận [7.A1.2]: giải Vận dụng 1 trong 3 phút; phản biện định mô phỏng. câu AI mô phỏng trong 2 phút; báo cáo 2 phút, giao việc 1 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Yêu cầu dùng số Mỗi em ghi lỗi, phép kiểm và hậu quả. liệu chứng minh lỗi và nêu hậu quả cụ thể trên bảng giới thiệu. 39
  20. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em trình bày Trình bày chứng cứ bằng số; nhận xét câu trả lời lỗi và hậu quả; lớp xác định trách nhiệm kiểm có nêu hậu quả cụ thể hay chưa. trước khi dùng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá phép Giữ bản phản biện đã sửa và ghi việc cần ôn. tính và ba phần phản biện ở mục c; giao sửa bài và ôn nhân, chia phân số. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 40