Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_22_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 22 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức 7 phút phân tích Ví dụ 4, 4 phút làm Luyện tập 3 và 2 phút kiểm chéo. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu cộng 40, 42, Giải theo dữ kiện ở b); đổi vở, kiểm tổng các 45 sai, yêu cầu kiểm lại tổng số học sinh trước phần và đơn vị. khi chia vở. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn một cặp giải Giải thích vì sao số vở mỗi lớp khác nhau nhưng thích ý nghĩa thương 5; mời một em nêu cách đổi số vở mỗi học sinh bằng nhau. tấn ra kilôgam. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu tổng các phần và từng tỉ số; phân biệt trường hợp dùng tổng với trường hợp dùng hiệu ở B1. C. Luyện tập – Bài toán bơm nước (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận ra quan hệ tỉ lệ thuận qua thể tích hai bể có cùng diện tích đáy. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.20. Hai bể hình hộp chữ nhật có chiều dài Hai bể có cùng diện tích đáy nên thể tích tỉ lệ và chiều rộng tương ứng bằng nhau. Chiều cao thuận với chiều cao. Dùng máy bơm cùng công bể thứ nhất bằng 3 chiều cao bể thứ hai. Bơm đầy suất, thời gian bơm đầy tỉ lệ thuận với thể tích, 4 bể thứ nhất mất 4,5 giờ. Dùng máy bơm có cùng do đó tỉ lệ thuận với chiều cao. công suất, cần bao lâu để bơm đầy bể thứ hai? Gọi thời gian cần tìm là 푡 (giờ), 푡 > 0. Tách thành hai câu: “cùng đáy” cho quan hệ 4,5 = 3, nên 푡 = 4,5⋅4 = 6. 푡 4 3 nào? “cùng công suất” cho quan hệ nào? Nếu Bể thứ hai cần 6 giờ. Kiểm: 4,5:6 = 3:4; bể cao kết quả nhỏ hơn 4,5 giờ thì phải kiểm lại. hơn cần nhiều thời gian hơn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao làm cá nhân 4 phút, đối chiếu cặp 2 phút và chữa 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với lời giải chỉ Tự giải rồi trao đổi lí do chọn quan hệ tỉ lệ thuận; viết tỉ lệ thức, hỏi thêm hai điều kiện cùng đáy và đánh dấu chỗ hai bài chưa thống nhất. cùng công suất. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Trình bày lời giải và nêu phép kiểm tra kết quả. bày lập luận; một em khác kiểm kết quả bằng so sánh lớn hơn, nhỏ hơn. 4
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 4. Kết luận, nhận định: Chấp nhận cách rút về một phần hoặc lập tỉ lệ thức nếu giải thích đúng và được 6 giờ. D. Vận dụng – Chia lượng hóa chất và kiểm bằng bảng tính (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải được bài chia theo tỉ lệ; tạo và sửa bảng tính để đối chiếu kết quả. Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số). b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.21. Cô Hương chia 1,5 lít hóa chất thành Gọi lượng hóa chất là , , (lít), , , > 0. Có ba phần tỉ lệ thuận với 4; 5; 6 để đựng trong ba + + = 1,5 và = = . 4 5 6 chiếc lọ. Tính lượng hóa chất trong mỗi lọ. Đây = = = 1,5 = 0,1. là bài toán trên giấy, không thao tác với hóa chất 4 5 6 4 5 6 thật. = 0,4, = 0,5, = 0,6. Ba lọ chứa 0,4 lít; 0,5 Đổi sang mililít để nhập dữ liệu không phụ thuộc lít; 0,6 lít. Tổng đúng 1,5 lít; tỉ lệ đúng 4:5:6. cách gõ dấu thập phân: 1,5 lít bằng 1 500 ml. Bảng đầu vào cho học sinh – đơn vị lượng hóa chất: ml. Hàng số dưới đây là số hàng trên bảng tính. Hàng Cột A Cột B Cột C 1 Lọ Tỉ lệ Lượng (ml) 2 Lọ 1 4 Để trống 3 Lọ 2 5 Để trống 4 Lọ 3 6 Để trống 5 Tổng cho trước Để trống 1500 6 Tổng kiểm tra Để trống Để trống Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số). Với C5 là 1500, B5 bằng 15; C2, C3, C4 lần lượt Mỗi nhóm bốn em dùng một máy đã mở bảng là 400, 500, 600 (ml); C6 bằng 1500. tính trống. Nhập bảng phía trên; không nhập tên Khi C5 đổi thành 3000, ba lượng thành 800, hoặc dữ liệu cá nhân. 1000, 1200 (ml); C6 bằng 3000. Tổng lượng tăng B5 nhập =B2+B3+B4. Bốn em lần lượt nhập C2: gấp đôi thì từng phần tăng gấp đôi, tỉ lệ không =B2*C5/B5; C3: =B3*C5/B5; C4: =B4*C5/B5; đổi. C6: =C2+C3+C4. So với kết quả đã tính. Minh chứng: bảng có công thức sửa được; từng Thay C5 từ 1500 thành 3000, dự đoán rồi kiểm em chỉ được ô mình nhập và giải thích phép tính. kết quả. Nhóm lưu tệp Tuan22_Nhom01.xlsx GV kiểm công thức, kết quả sau sửa và tệp mở (thay 01 bằng số nhóm), mở lại một lần. Nếu lại, không chỉ nhìn một ảnh chụp. thiếu máy, hoàn thành bảng trên giấy; chưa ghi nhận minh chứng thao tác số. 5
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 3 phút Phân công bốn ô C2, C3, C4, C6; thống nhất bạn giải Bài 6.21, 4 phút nhập và sửa bảng tính, 1 lưu tệp. phút đối chiếu. Chuẩn bị máy mở sẵn; giao mỗi em một ô công thức. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu C2 sai, kiểm Giải trên giấy trước, lần lượt nhập ô đã nhận; C5 là tổng lượng và B5 là tổng tỉ lệ. Khi lớp thay tổng lượng rồi so với dự đoán. thiếu máy, dùng bảng giấy như hướng dẫn ở b). Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm chỉ Giải thích một ô công thức và đối chiếu tổng ba công thức và giải thích kết quả khi tổng lượng lượng với lượng cho trước. gấp đôi. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm riêng kết quả Toán và thao tác tạo, sửa nội dung số; không công nhận thao tác số chỉ từ bài làm giấy. Hướng dẫn học ở nhà Hoàn thiện lời giải Bài 6.20, 6.21 đã chữa; tự ghi điều kiện dùng tổng hoặc hiệu. Đọc tình huống mở đầu Bài 23 (SGK tr.15), chuẩn bị so sánh với tỉ lệ thuận. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 6

