Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_24_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 24 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động 4. Vận dụng: mua sách với số tiền bằng nhau (14 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Chuyển điều kiện tiền bằng nhau thành tỉ lệ nghịch, kiểm đồng thời tổng số cuốn và tiền. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.32. Thư viện mua tổng cộng 121 cuốn sách Gọi số cuốn từng loại là , , (số nguyên tham khảo Toán lớp 6, lớp 7, lớp 8. Giá mỗi cuốn dương). Điều kiện: + + = 121 và lần lượt là 40;45;50 nghìn đồng; tiền mua mỗi 40 = 45 = 50 (nghìn đồng). Do tiền bằng loại bằng nhau. Tính số cuốn mỗi loại. nhau, số cuốn tỉ lệ nghịch với giá. Viết “giá × số cuốn” của từng loại. Nếu khó quy Ta có = = . Nhân các mẫu với 1/40 1/45 1/50 đồng nghịch đảo, đặt số tiền chung là nghìn 1800 được tỉ lệ tương đương = = . đồng: = , = , = ; thay vào tổng để 45 40 36 40 45 50 Vì 45 + 40 + 36 = 121, nên tìm = 1800. = = = 121 = 1. Vậy mua 45 cuốn lớp 45 40 36 121 6, 40 cuốn lớp 7 và 36 cuốn lớp 8. Kiểm: 45 + 40 + 36 = 121 và 40 ⋅ 45 = 45 ⋅ 40 = 50 ⋅ 36 = 1800 (nghìn đồng mỗi loại). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bài 6.32; 2 phút đọc, 7 phút giải theo cặp, 5 phút đối chiếu. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ bằng biểu Lập quan hệ; mỗi em viết lời giải rồi đổi vở kiểm thức giá nhân số cuốn; dùng cách đặt tiền chung hai điều kiện. nếu việc chia nghịch đảo còn khó. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Trình bày cách tìm số cuốn, dùng phép nhân để bằng dãy tỉ số; cặp khác kiểm tiền từng loại. bác cách chia đều. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm cả tổng 121 và ba tích bằng nhau; kết luận chỉ từ một điều kiện là chưa đủ. 4
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động 5. Củng cố: thời gian và vận tốc (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải nhanh quan hệ vận tốc–thời gian và kiểm chiều biến thiên. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 6 Hai xe máy đi cùng quãng đường. Vận tốc xe 1 푣 = 푣 . Do cùng quãng đường, 푣 푡 = 푣 푡 , 1 5 2 1 1 2 2 bằng 120% vận tốc xe 2, nên xe 1 đến sớm hơn 5 nên 푡1 = 푡2. 2 giờ. Hai xe xuất phát cùng lúc, không dừng và 6 1 푡 −푡 = 2 dẫn đến 푡 = 2, vậy 푡 = 12 giờ, giữ vận tốc không đổi. Tính thời gian đi của xe 2. 2 1 6 2 2 푡1 5 Xe nhanh hơn phải đi ít thời gian hơn. Dùng hiệu 푡1 = 10 giờ. Kiểm: = và 12−10 = 2. 푡2 6 thời gian, không nhầm thành tổng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao câu ở b); 3 phút lập quan hệ, 2 phút chữa và giao câu ở nhà. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý đổi 120% Tính cá nhân; so với dự đoán xe nào đi lâu hơn. thành phân số, rồi lấy tỉ số nghịch đảo cho thời gian. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em nêu Nêu hai phép kiểm kết quả. quan hệ và kiểm chênh lệch. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm xe nhanh đi 10 giờ, xe chậm 12 giờ; nhắc bài mua sách phải kiểm cả tổng và tiền. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm bài vận chuyển dưới đây; ôn tỉ lệ thức và tính chất dãy tỉ số bằng nhau để học Bài tập cuối chương VI. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Ba đơn vị vận chuyển 635 tấn hàng. A có 8 xe Mỗi lượt huy động cả đội, A chở 8 ⋅ 4 = 32 tấn, trọng tải 4 tấn/xe; B có 10 xe trọng tải 5 tấn/xe; B chở 10 ⋅ 5 = 50 tấn, C chở 10 ⋅ 4,5 = 45 tấn; C có 10 xe trọng tải 4,5 tấn/xe. Mỗi xe chở đủ tải tổng 127 tấn. và chạy cùng số chuyến. Tính khối lượng hàng Số chuyến mỗi xe là 635:127 = 5. B vận chuyển đơn vị B vận chuyển. 50 ⋅ 5 = 250 tấn. A chở 160 tấn, C chở 225 tấn; Số xe chưa đủ để so lượng hàng: phải tính số xe kiểm tổng 160 + 250 + 225 = 635 tấn. nhân trọng tải, rồi nhân số chuyến. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 5
- Biên soạn: Lop7.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 24 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 53 – Ôn tập tỉ lệ thức và đại lượng tỉ lệ Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống khái niệm, tính chất tỉ lệ thức, dãy tỉ số bằng nhau, tỉ lệ thuận và tỉ lệ nghịch. – Giải 6.33–6.38: lập tỉ lệ thức, tìm ẩn, đổi đơn vị, chia theo tổng/hiệu. 2. Năng lực – Chọn quan hệ từ điều kiện bài toán; tự kiểm bằng tích chéo, tổng hoặc hiệu. – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): mỗi em tạo và chỉnh một phần bản ghi ôn tập; giải thích được phần đã sửa. – [7.A1.2] (Tính chủ động của con người): chỉ ra hậu quả khi dùng kết quả AI chưa được xác thực để phân công công việc. 3. Phẩm chất – Chủ động đối chiếu, sửa lời giải; không dùng kết quả chỉ vì công cụ khẳng định. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: SGK Toán 7 tập hai tr. 21; câu hỏi và tình huống mô phỏng trong giáo án; máy chiếu hoặc bảng; mỗi nhóm 4 dùng một máy có Notepad. Chỉ hiển thị cột nhiệm vụ khi giao HS. Không yêu cầu tài khoản hay thiết bị cá nhân. Khi thiếu máy, làm bốn dòng trên giấy theo cùng yêu cầu Toán; không ghi nhận chỉ báo số cho lượt thay thế. Các em không trực tiếp thao tác cần được bố trí lượt khác để có minh chứng số. HS: vở, bút, máy tính cầm tay; kiến thức tỉ lệ và tổng ba góc. 6

