Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_7_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 7 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 16 11 14 16 18 16 16 11 14 18 Câu 5. Tính = − ⋅ + ⋅ (− )− ⋅ (− = − ⋅ ( + − ) 7 21 21 7 21 7 7 21 21 21 ). 16 7 16 16 16 16 8 = − 7 ⋅ 21 = −21. Chọn A. A. −21; B. 21; C. 7 ; D. −21. 16 Đặt − 7 làm nhân tử chung; dấu trừ trước tích cuối phải giữ trong ngoặc. 1 0 1 3 1 1 0 1 3 1 1 1 Câu 6. Tính = 2,5 + (−20) + (3) −2 ⋅ 4. (−20) = 1; (3) = 27; 2 ⋅ 4 = 2. 82 82 80 80 5 1 1 1 82 A. ; B. ; C. ; D. . Vì vậy . Chọn A. 27 −27 27 −27 = 2 + 1 + 27−2 = 3 + 27 = 27 Cơ số khác 0 mũ 0 bằng 1. Tính lũy thừa rồi phép nhân trước phép cộng, trừ. 2 3 1 Điều kiện ≠ 0. Ta có Câu 7. Tìm : 5 + 4: = −2. 3 1 2 9 5 5 6 6 : = − − = − . A. ; B. ; C. ; D. . 4 2 5 10 −6 6 −5 5 3 9 5 Do đó , thỏa điều kiện. Điều kiện ≠ 0. Tìm thương trước, sau đó dùng = 4:(−10) = −6 số chia bằng số bị chia chia cho thương. 2 3 5 2 9 1 Thử: . Chọn A. 5 + 4:(−6) = 5−10 = −2 d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Bảy lượt, mỗi Ghi A–D và ít nhất một bước tính trên nháp trước lượt khoảng 2 phút: tự làm, giơ lựa chọn, nghe khi trao đổi. giải thích và sửa. Sao thưởng cho đáp án có căn cứ, không quy thành điểm môn học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dùng gợi ý cạnh Thực hiện phép tính, thử nghiệm x và sửa lựa câu khi vướng dấu chia, phân phối hoặc tìm số chọn nếu cần. chia. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mỗi lượt mời giải Chỉ ra căn cứ tính; so lại với đáp án sau khi cả thích bước quyết định, ưu tiên các lựa chọn khác lớp đã trả lời. nhau. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm mũ, dấu, Đánh dấu quy tắc mình còn nhầm để tra lại ở điều kiện chia và phép thử nghiệm; mỗi em ghi cuối tiết. câu cần luyện thêm. D. Vận dụng – sắp xếp diện tích hồ (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đọc và so sánh số liệu có lũy thừa của 10. Bảng diện tích mặt nước – SGK Toán 7, tập một, Bài 1.32, tr. 24 (dữ liệu dùng cho bài toán). 4
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hồ Diện tích (mét vuông) Baikal (Nga) 3,17 ⋅ 1010 Caspian (Châu Âu, Châu Á) 3,71 ⋅ 1011 Ontario (Bắc Mỹ) 1,896 ⋅ 1010 Michigan (Mỹ) 5,8 ⋅ 1010 Superior (Bắc Mỹ) 8,21 ⋅ 1010 Victoria (Châu Phi) 6,887 ⋅ 1010 Erie (Bắc Mỹ) 2,57 ⋅ 1010 Vostok (Nam Cực) 1,56 ⋅ 1010 Nicaragua 8,264 ⋅ 109 b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Dùng bảng diện tích mặt nước bên trên. Sắp xếp Đổi 8,264 ⋅ 109 = 0,8264 ⋅ 1010 và 3,71 ⋅ 1011 các hồ theo diện tích từ nhỏ đến lớn và giải thích = 37,1 ⋅ 1010. cách so sánh hai số khác số mũ. Chỉ dùng số liệu Các hệ số theo thứ tự tăng là đã cho trong bảng. 0,8264 < 1,56 < 1,896 < 2,57 < 3,17 < 5,8 < Đưa các diện tích về cùng dạng một số nhân 6,887 < 8,21 < 37,1. 1010; so sánh các hệ số. Vì cùng nhân với số dương 1010, thứ tự diện tích là: Nicaragua; Vostok; Ontario; Erie; Baikal; Michigan; Victoria; Superior; Caspian. Diện tích đều có đơn vị mét vuông; không so riêng hệ số khi số mũ còn khác nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp đọc bảng; Ghi đơn vị, nhận ra hai dòng có số mũ khác phần từng em xếp độc lập rồi thống nhất danh sách. còn lại. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ so hệ số, Đổi về cùng dạng, xếp chín hệ số rồi gắn đúng yêu cầu đưa về cùng lũy thừa; dùng số liệu bài, tên hồ. không tra số liệu hiện nay. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Một cặp đọc thứ tự; Đối chiếu đủ chín hồ, giải thích vì sao cùng nhân cặp khác kiểm ba vị trí đầu và vị trí cuối. một số dương giữ thứ tự. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ chín tên, Hoàn thiện danh sách và lời giải thích bằng lũy đơn vị và hai phép đổi ở mục c. thừa. 5
- Biên soạn: Lop7.edu.vn E. Tự học – tìm đúng quy tắc cần ôn (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tự tìm lại kiến thức còn quên và kiểm bằng ví dụ. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bạn quên công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số Bài 3, tr. 17: : 푛 = −푛 với ≠ 0, ≥ 푛. và quy tắc chuyển vế. Dùng mục lục hoặc tiêu đề Ví dụ: 25:23 = 22 = 4, đồng thời 32:8 = 4. bài trong SGK tìm đúng hai nội dung; ghi tên bài, Bài 4, tr. 21: chuyển một số hạng sang vế kia trang và mỗi nội dung một ví dụ tự kiểm. phải đổi dấu. Tìm Bài 3 và Bài 4, đọc phần mang đúng tên quy 1 3 3 1 1 1 1 3 tắc; kiểm ví dụ bằng cách tính trực tiếp hoặc thế Ví dụ + 2 = 4 thì = 4−2 = 4; thử 4 + 2 = 4. nghiệm. Chấp nhận ví dụ khác đúng, nêu được điều kiện và cách kiểm. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Mỗi cặp tra hai Tra tiêu đề, đánh dấu trang; chọn ví dụ để kiểm. mục trong SGK; từng em ghi một mục và chia sẻ. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ chép Tính ví dụ hoặc thế nghiệm để kiểm câu trả lời. công thức, hỏi điều kiện phép chia; hỗ trợ định vị Bài 3/Bài 4 bằng mục lục. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em nêu trang Bổ sung nội dung còn thiếu và nhận phần chuẩn và ví dụ; giao chuẩn bị bốn nhánh ôn chương. bị của nhóm. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đúng quy Ghi nhiệm vụ về nhà và quy tắc cần luyện tiếp. tắc, điều kiện và ví dụ; không đánh giá tốc độ tra. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm sơ đồ bốn nhánh theo nhiệm vụ dưới đây; đọc trước Bài tập cuối Chương I tr. 25. Mỗi bạn mang bản nháp của nhánh được phân công để ghép trong tiết sau. 6

