Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_29_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 29 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop7.edu.vn 3. Luyện tập – Cộng, trừ và thử nghiệm (16 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Thực hiện trọn chuỗi thu gọn – xác định bậc – thay số – kiểm nghiệm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.21. Cho 푃 = −5 4 + 3 3 + 7 2 + −3 và a) Đặt 푆 = 푃 + 푄, = 푃−푄. 4 3 2 푄 = 5 −4 − + 3 + 3. 푆 = (−5 + 5) 4 + (3−4) 3 a) Thu gọn rồi xác định bậc của 푃 + 푄, 푃−푄. +(7−1) 2 + (1 + 3) −3 + 3. b) Tính giá trị của hai đa thức tại = 1 và 푆 = − 3 + 6 2 + 4 , bậc 3. = −1. = (−5−5) 4 + (3 + 4) 3 c) Đa thức nào nhận = 0 làm nghiệm? +(7 + 1) 2 + (1−3) −3−3. Viết 푃−푄 = 푃 + (−푄), đổi dấu cả năm hạng tử = −10 4 + 7 3 + 8 2−2 −6, bậc 4. của 푄. Xác định bậc sau khi đã thu gọn; với ý c b) 푆(1) = −1 + 6 + 4 = 9; chỉ cần xét hệ số tự do. 푆(−1) = 1 + 6−4 = 3. (1) = −10 + 7 + 8−2−6 = −3; (−1) = −10−7 + 8 + 2−6 = −13. c) 푆(0) = 0; (0) = −6 ≠ 0. Vậy 0 chỉ là nghiệm của 푃 + 푄. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 7.21: 8 phút làm, 3 phút kiểm chéo, 5 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Gợi ý viết riêng Tính cả tổng và hiệu; đổi vở, gạch dưới hạng tử −푄 cho em hay sai dấu; yêu cầu giữ ngoặc khi chưa thống nhất rồi tính lại. thay = −1. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn hai bài có kết Trình bày chỗ sai và phép sửa, dùng hệ số tự do quả khác nhau ở hệ số bậc ba để lớp đối chiếu. trả lời ý c. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm bậc của tổng, dấu của hiệu, bốn giá trị thay số và điều kiện nghiệm. 4
- Biên soạn: Lop7.edu.vn 4. Vận dụng – Nước trong bể và hai xe (15 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Lập đa thức theo dữ kiện thực tế, giải thích nghiệm theo mốc thời gian. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 7.19. Bể hình hộp chữ nhật có chiều cao : Chiều cao, rộng, dài lần lượt là , 2 , 3 (m). chiều rộng : chiều dài = 1:2:3; đang chứa Dung tích bể: ⋅ 2 ⋅ 3 = 6 3 (m3). 0,7 m3 nước. Chiều cao là mét. Viết đa thức Lượng bơm thêm: 6 3−0,7 ( 3); đa thức có bậc chỉ lượng nước phải bơm thêm cho đầy bể và xác m . định bậc. 3 3 Tách ba bước: kích thước → dung tích → phần Trong tình huống thực tế, > 0 và 6 ≥ 0,7, vì còn thiếu. Không cộng lượng nước đã có vào nước đang có phải nằm trong bể. dung tích. Bài 7.22. Xe khách từ Hà Nội đi Yên Bái với vận a) Đổi 25 phút = 25 giờ. Khi xe du lịch đi giờ, 60 tốc km/h. Sau phút, xe du lịch đi cùng 25 60 25 xe khách đi + giờ. đường với vận tốc 85 km/h. Hai xe không nghỉ. 60 ( ) = 85 (km); a) Khi xe du lịch đi được giờ, viết quãng đường 25 ( ) của xe du lịch và 퐾( ) của xe khách, tính 퐾( ) = 60 + = 60 + 25 (km). 60 từ lúc từng xe xuất phát. b) ( ) = 60 + 25−85 = 25−25 . b) Đặt . Chứng tỏ là ( ) = 퐾( )− ( ) = 1 (1) = 25−25 ⋅ 1 = 0, nên 1 là nghiệm. nghiệm và giải thích ý nghĩa. Sau 1 giờ kể từ khi xe du lịch xuất phát, hai xe Mốc = 0 là lúc xe du lịch xuất phát: khi đó xe cùng đi được 85 km: xe du lịch đuổi kịp xe khách đã đi trước 25 km. Dùng mốc này để kiểm khách. Lúc đó xe khách đã chạy 1 giờ 25 phút. 퐾(0). d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dành 4 phút cho 7.19, 9 phút cho 7.22 và 2 phút giao tự học. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với 7.19, yêu cầu Làm 7.19 cá nhân; trao đổi cặp để xác định hai viết ba kích thước; với 7.22, vẽ mốc xuất phát hai thời gian của 7.22, sau đó tự lập đa thức. xe cách nhau 25 phút trên bảng. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một cặp giải Nêu vì sao phải trừ lượng nước có sẵn và vì sao thích lượng còn thiếu; một cặp giải thích nghiệm hai xe không cùng chạy một giờ. của . Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đơn vị, dấu trừ, thời gian xe khách; giao 7.18 và 7.20 ở phần tự học. 5
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thành 7.18 và 7.20; xem lại bảng của Ví dụ 2. Lời giải bên phải dành cho GV đối chiếu ở lần kiểm bài sau. Đọc tình huống đoán tuổi ở Bài 27 để chuẩn bị tiết tiếp theo. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Bài 7.18. Cộng các đơn thức a) Ghép −5 3 + 3 = −4 3; 6 3 5 3 3 2 1 2 3 1 6 5 1 2 ;−5 ;−3 ; ; ;− ;8;−3 . a) Thu 2− 2 = ( − ) 2 = 2. 5 2 5 2 10 10 10 gọn, sắp xếp tổng . b) Tìm hệ số cao nhất, hệ số 1 = 2 6−3 5−4 3 + 2−3 + 8. tự do, hệ số của 2. 10 b) Ba hệ số cần tìm lần lượt là 2, 8, 1 . Chỉ cộng hệ số của các hạng tử cùng bậc. Bậc 10 khuyết không cần ghi hạng tử hệ số bằng không. Hai thang nhiệt độ C và F — SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập hai, tr. 35. Bài 7.20. Nhiệt độ độ C tương ứng a) 1,8 + 32 = 0 nên 1,8 = −32. ( ) = 1,8 + 32 độ F. = −32 = − 160 ≈ −17,78 (∘C). 1,8 9 a) 0∘F tương ứng bao nhiêu độ C? b) Ngày hè Hà b) (35) = 1,8 ⋅ 35 + 32 = 95 (∘F). Nội 35∘C tương ứng bao nhiêu độ F? c) Ngày ∘ đông New York 41∘F tương ứng bao nhiêu độ C? c) 1,8 + 32 = 41, suy ra 1,8 = 9 và = 5 ( C ). Đổi C sang F: thay số vào . Đổi F sang C: biết Kiểm lại: 1,8 ⋅ (− 160 ) + 32 = 0; giá trị ( ) rồi tìm . Dấu âm ở ý a phải được 9 giữ. 1,8 ⋅ 5 + 32 = 41. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 6

