Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_17_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 17 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop7.edu.vn D. Vận dụng – Đọc biểu đồ có căn cứ (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đọc đúng tỉ lệ, cực trị và cộng tỉ lệ trong cùng tổng thể. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Dữ liệu mô phỏng – kế thừa câu hỏi 12 của giáo án tham khảo. Bài 7. Biểu đồ “Mục đích sử dụng Internet” dùng Học tập chiếm 30%. Giải trí cao nhất, chiếm 45 số liệu giả định trong một khảo sát. Có bao nhiêu %. Đây là số liệu giả định của bài tập, không phần trăm người được hỏi chọn mục đích phục phải kết luận về toàn bộ HS THCS. vụ học tập? Nhóm nào chiếm tỉ lệ cao nhất? Dữ liệu mô phỏng – dùng để đọc biểu đồ, không phải số liệu khảo sát thực tế. Bài 8. Biểu đồ mô phỏng tỉ lệ HS tham gia câu Năm 2021 cao nhất: 15%. Các tỉ lệ lần lượt là 5 lạc bộ Tin học qua các năm: năm nào cao nhất, %,7%,8%,10%,15% nên tăng qua từng năm, bằng bao nhiêu? Dữ liệu có năm nào giảm so với không có năm giảm. năm trước không? 4
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình 5.18 – Cơ cấu dân số thế giới năm 2020 (SGK tr.99). Bài 9. Quan sát Hình 5.18, số liệu tại ngày 1-7- a) Châu Á đông dân nhất, chiếm 59,52%. 2020: a) Châu lục nào đông dân nhất, chiếm bao b) 13,11% + 17,21% = 30,32%. Hai phần đều nhiêu phần trăm? b) Tổng tỉ lệ dân số châu Mĩ và tính trên dân số của năm châu lục ở cùng thời châu Phi là bao nhiêu? điểm, nên cộng được. Đọc màu theo chú giải, phân biệt châu Mĩ với châu Âu; giữ mốc năm 2020 khi nhận xét. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao đọc biểu đồ theo cặp; dành 5 phút báo cáo, chữa và 2 phút hướng dẫn tự ôn. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu nhầm châu Làm bài theo cặp trong 5 phút; chỉ số liệu làm Mĩ, cho dò lại chú giải trước khi cộng; không suy căn cứ. dân số hiện nay từ biểu đồ năm 2020. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba cặp, mỗi Trình bày kết quả và chỉ số liệu đã dùng. cặp trình bày một bài. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đọc đúng Ghi lỗi cần ôn và chọn hai bài luyện thêm đúng 30%, 15%, 59,52% và tổng 30,32%; hướng dẫn dạng mình còn sai. chọn bài luyện thêm theo lỗi. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Chọn hai bài dưới đây theo dạng còn sai; em đã làm vững chọn thêm câu lũy thừa hoặc bài vận dụng. Phần lời giải dành cho GV đối chiếu. Giữ bài ôn hình học đã làm ở tiết trước; chuẩn bị kiểm tra theo thông báo của trường. 5
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu a) ∈ ℤ, ≠ 0. 1. a) Để là số hữu tỉ, với nguyên, cần điều 2 −5 25 −5 25 kiện gì của ? b) Trong , có b) Bốn số: 0,16; ;5; ; số 0 không dương. 0,16;−13;−13;0;5; 4 −13 4 2 c) vô tỉ; các số còn lại đều viết được dưới mấy số hữu tỉ dương? c) Trong 3; 2;3,5;0, số 2 dạng phân số. nào vô tỉ? d) Tính |− 5|. d) |− 5| = 5 vì 5 > 0. 2. Sửa lời giải: “ −5 = 6 nên = 6−5 = 1”. Khi chuyển −5 sang vế phải phải đổi thành + 5: = 6 + 5 = 11. Kiểm 11−5 = 6. 5 −5 −1 1 3. Tính: a) − :(−15); b) −0,32 ⋅ (−0,875). a) ⋅ = . 17 17 15 51 8 7 7 b) 25 ⋅ 8 = 25 = 0,28. Hai thừa số âm cho tích dương. 158⋅272⋅224 8 8 8 2 6 4. Tính bằng cách đưa về lũy thừa của 15 = 3 ⋅ 5 , 27 = 3 . 614⋅109 14 9 23 14 9 2, 3, 5. Mẫu số 6 ⋅ 10 = 2 ⋅ 3 ⋅ 5 . 24 14 8 Không tính các lũy thừa lớn bằng số thập phân; Tử số 2 ⋅ 3 ⋅ 5 . trừ số mũ của các cơ số giống nhau. 2 Rút gọn được 5. 3 5 1 2 1 2 3 8 11 5. Tính − − − + . + = + = . 4 3 12 9 12 9 36 36 36 Tính ngoặc tròn rồi ngoặc vuông; chú ý trừ số 60 11 71 Ngoặc vuông: −36−36 = −36. âm ở bước cuối. 27 71 98 49 Kết quả 36 + 36 = 36 = 18. 2 2 2 1 1 1 6. Tính hợp lí: a) 2023− ⋅ 32; b) −1,2 + (− a) ⋅ 32 = ⋅ 3 = 1, nên kết quả 2023−1 3 3 3 0,8) + 0,25 + 5,75−2023. = 2022. b) Nhóm −1,2 + (−0,8) = −2 và 0,25 + 5,75 = 6; kết quả −2 + 6−2023 = −2019. 65 7. Cứ 100 kg thóc cho 65 kg gạo; chất bột chiếm a) Gạo: 30 ⋅ = 19,5 kg. Chất bột: 19,5 ⋅ 80% 80% khối lượng gạo. a) Trong lượng gạo xay từ 100 = 15,6 kg. 30 kg thóc có bao nhiêu kg chất bột? b) Từ 1 kg 65 b) Gạo cần: kg. Thóc cần: gạo làm được 2,2 kg bún tươi. Cần bao nhiêu kg 14,3:2,2 = 6,5 6,5:100 thóc để làm 14,3 kg bún tươi? = 10 kg. 65 Vẽ mũi tên thóc → gạo → chất bột hoặc bún; Kiểm: 10 ⋅ ⋅ 2,2 = 14,3 kg bún. tính ngược thì dùng phép chia. 100 Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 6

