Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_21_nam_hoc_2026_2027_tich.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 21 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động 4. Vận dụng: sĩ số lớp và kế hoạch làm đường (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải bài toán thực tế; phân biệt đại lượng cần tìm với kết quả trung gian. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 6.14. Tỉ số sĩ số 7A và 7B bằng 0,95. Một Gọi , là sĩ số 7A, 7B (số nguyên dương). Từ lớp nhiều hơn lớp kia 2 học sinh. Tính số học = 0,95 . Vậy − = 2. sinh mỗi lớp. = 19 nên = = − = 2. Không cần giả sử lớp nào đông hơn; hãy suy từ tỉ 20 19 20 20−19 số nhỏ hơn 1. 7A có 38 HS, 7B có 40 HS. Kiểm: 38:40 = 0,95 và 40−38 = 2. Bài 6.15. Theo kế hoạch, đội công nhân làm một Còn 15−10 = 5 ngày để làm một nửa công việc. đoạn đường trong 15 ngày. Có 45 người làm 10 Nửa đầu cần 45 ⋅ 10 = 450 ngày công, nên nửa ngày thì được một nửa công việc. Cần bổ sung còn lại cũng cần 450 ngày công. bao nhiêu người để xong đúng hạn? Năng suất Gọi tổng số công nhân cần có trong 5 ngày cuối mỗi người như nhau và không đổi. là 푛. Ta có 5푛 = 450, suy ra 푛 = 90. Viết rõ “tổng số người” hoặc “số bổ sung” bên Số phải bổ sung: 90−45 = 45 người. Kiểm: cạnh ẩn; không dùng lẫn hai ý. 90 ⋅ 5 = 45 ⋅ 10; hai nửa công việc bằng nhau. Phản hồi AI mô phỏng để kiểm tra: “Cần 90 công Câu “cần 90 công nhân làm 5 ngày” đúng. Sai ở nhân làm 5 ngày; vậy bổ sung 90 người.” Chỉ ra việc coi 90 là số bổ sung: đội đã có 45 người. câu đúng, câu sai; sửa kết luận. Nếu làm theo kết Phải bổ sung 90−45 = 45 người. Bổ sung 90 sẽ luận sai thì số người vượt nhu cầu là bao nhiêu? có 135 người, vượt nhu cầu 135−90 = 45 người. Cần kiểm ý nghĩa kết quả AI bằng dữ kiện bài toán trước khi sử dụng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao cặp đôi giải 6.14 trong 4 phút, 6.15 trong 7 phút; dành 5 phút kiểm phản hồi AI, chữa bài và 1 phút giao việc ở nhà. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Ở 6.15, gợi “hai Cùng bạn lập mô hình sĩ số và ngày công, giải nửa công việc bằng nhau cần tổng ngày công thế hai bài; đối chiếu phản hồi AI với số người cần nào?”; chưa dùng công thức tỉ lệ nghịch. có và số người phải bổ sung. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em giải Giải thích hai số; em khác dùng phép tính ngày thích số 90 và số 45; yêu cầu kiểm lại tiến độ. công để kiểm tiến độ và bác bỏ kết luận sai, không dựa vào giọng điệu tự tin của AI. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét trên mô hình, phép tính và kết luận đúng đối tượng; phần AI phải nêu được hậu quả của kết luận sai. 4
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoàn thiện 6.13–6.16 đã chữa. Làm câu thêm 8 và 9; câu 7 và 10 dành cho HS muốn luyện thêm. Cột trái là nội dung giao; cột phải để GV đối chiếu. Đọc tình huống mở đầu Bài 22 cho tiết sau. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Câu thêm 7 (tự chọn). Có bao nhiêu cặp số thực Đặt = 5 , = 4 . Khi đó 9 2 = 40, nên 2 2 , thỏa = và − = 40? A.2; B.3; C.4; 40 40 5 4 = hoặc = − . Mỗi giá trị cho một D.1. 9 9 cặp (5 ,4 ), vì vậy có đúng 2 cặp. Chọn A. Chỉ cần đếm hai giá trị đối nhau của , không cần rút gọn căn. Câu thêm 8. Ba tổ có 7,8,12 bạn, trồng tổng cộng Gọi số cây là , , . Ta có = = = 108 = 4. 7 8 12 27 108 cây. Số cây mỗi tổ tỉ lệ với số bạn. Tổ 2 Tổ 2 trồng 8 ⋅ 4 = 32 cây. Chọn B. trồng bao nhiêu cây? A.28; B.32; C.36; D.48. Câu thêm 9. Ba cạnh tam giác tỉ lệ với 4;5;3, chu Giá trị chung bằng 120:(4 + 5 + 3) = 10. Các vi 120 m. Cạnh nhỏ nhất bằng bao nhiêu? A.20 cạnh là 40,50,30 m; cạnh nhỏ nhất là 30 m. m; B.50 m; C.40 m; D.30 m. Chọn D. Câu thêm 10 (tự chọn). Ba lớp 7A,7B,7C có tổng Gọi sĩ số là , , . Ta có = 8 . 8 9 153 HS. Sĩ số 7B bằng sĩ số 7A; sĩ số 7C bằng 17 17 9 Mặt khác, = = . 17 sĩ số 7B. Tính sĩ số 7A. A.48; B.54; C.51; 16 18 16 Suy ra : : = 18:16:17. Vì 18 + 16 + 17 = 51 D.45. nên mỗi phần bằng 153:51 = 3. Vậy Đưa cả ba sĩ số về các phần có cùng đơn vị, = 54, = 48, = 51. Chọn B; tổng bằng 153. không ghép 9:8:17 trực tiếp. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 5
- Biên soạn: Lop7.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 22. ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ THUẬN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 21 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Số và Đại số – Tiết PPCT 47 – Tiết 1: đại lượng tỉ lệ thuận Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 2 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Nhận biết quan hệ = với ≠ 0; tìm hệ số, công thức và các giá trị tương ứng. – Sử dụng tỉ số không đổi để kiểm bảng; biết hệ số khi đổi vai hai đại lượng. 2. Năng lực – Lập công thức từ dữ liệu; giải thích và kiểm giá trị theo cả hai chiều của quan hệ. – [TC1.3.1] Tạo, chỉnh sửa bảng tính đơn giản thể hiện = −3 ; kiểm kết quả bằng bài làm giấy. 3. Phẩm chất – Cẩn thận với dấu âm, đơn vị và làm tròn; chủ động thực hiện phần việc của mình khi dùng chung máy. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: các bảng HĐ1, Ví dụ 2, bài 6.17–6.18 và hình củ sắn dây ngay trong giáo án; máy chiếu nếu có. Thực hành số: một máy có Excel/nhóm 4, ứng dụng mở sẵn; không cần mạng hoặc tài khoản. Nếu thiếu thiết bị, dùng bảng giấy rồi thực hành bù. HS: vở, bút; đọc nội dung giao ở cột trái, dùng các bảng trống kèm theo. 6

