Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 32 trang Linh Nhi 07/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_4_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 4 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 Sau khi tính tay Ví dụ 1, mở ô Nhập của = −27, 푣 = ; nếu hiện thập phân thì 푣 ≈ 0, GeoGebra đã chuẩn bị. Lần lượt nhập và nhấn 81 012345679. Enter sau mỗi dòng: 2 2 2 8 푤 = ⋅ ⋅ = ≈ 0,296296296. u=(-3)^3 3 3 3 27 v=(1/3)^4 2 Biểu thức thứ ba có cơ số 3, số mũ 3. Màn hình w=(2/3)^3 cần phù hợp phép tính tay; các chữ số thập phân Đối chiếu u, v với bài làm; viết tích ba thừa số để phụ thuộc thiết lập. Giá trị đã làm tròn chỉ dùng kiểm w. Nêu số mũ, cơ số trong biểu thức thứ ba. đối chiếu gần đúng. GV làm mẫu u ở ô Nhập/Đại số, dùng dấu ^ để nhập số mũ; HS trong nhóm thay phiên nhập v, w. Giữ ngoặc quanh toàn bộ phân số và cơ số âm. Nếu kết quả khác, kiểm biểu thức đã nhập rồi sửa; nếu không có máy/ứng dụng, tính ba biểu thức bằng định nghĩa và chưa ghi nhận thao tác GeoGebra. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cặp làm HĐ1– Tách hai nhiệm vụ: viết gọn tích số tự nhiên và HĐ3: 5 phút; định nghĩa, quy ước: 3 phút; Ví dụ tính tích số hữu tỉ. 1: 4 phút; GeoGebra: 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm số thừa số Viết tích để tính; luân phiên nhập và đối chiếu và ngoặc; kết quả máy khác thì đọc lại toàn lệnh. phép nhân tay. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai cặp báo cáo; Báo cáo cơ số, số mũ; giải thích dấu âm của lập lớp phát biểu định nghĩa, điều kiện số mũ 0. phương và điều kiện số mũ không. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt định nghĩa, Ghi định nghĩa, hai quy ước và sửa chỗ bỏ ngoặc quy ước từ mục c; đối chiếu phần mềm với phép cơ số âm. nhân đã tính. B2. Lũy thừa của một tích và một thương (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Nhận biết và sử dụng lũy thừa của tích, thương. 4
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Ví dụ 2. Tính và so sánh: a) 22 ⋅ 32 = 4 ⋅ 9 = 36; a) 22 ⋅ 32 với (2 ⋅ 3)2; (2 ⋅ 3)2 = 62 = 36. Hai kết quả bằng nhau. b) (−14)2:72 với (−14:7)2. b) (−14)2:72 = 196:49 = 4; Dựa vào cách nhân các thừa số, nêu quy tắc cho ( (−14:7)2 = (−2)2 = 4. Hai kết quả bằng nhau. 푛 )푛 và . Có thể ghép các thừa số, chẳng hạn: ( )2 = ( )( ) Cho viết các tích hai thừa số, dùng giao hoán và kết hợp để ghép. Khi nói về thương, hỏi ngay = ( ⋅ )( ⋅ ) = 2 2. điều kiện mẫu. 2 ⋅ 2 Tương tự, = = với ≠ 0. ⋅ 2 Tổng quát: ( )푛 = 푛 푛; 푛 푛 = 푛 với ≠ 0. Số mũ là số tự nhiên; nếu số mũ bằng không thì mọi cơ số xuất hiện phải khác không. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Hai cặp chia Mỗi cặp nhận một phép so sánh: tích hoặc bài tích/thương: 3 phút; ghép kết quả: 2 phút; giải thương. thích, chốt: 4 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ nêu bằng Tính riêng hai vế, rồi viết tích các thừa số để giải nhau, yêu cầu viết tích rồi ghép thừa số; hỏi điều thích vì sao bằng nhau. kiện mẫu và số mũ 0. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai nhóm giải Trình bày phép ghép thừa số, nêu điều kiện mẫu thích hai quy tắc; lớp kiểm việc nâng lũy thừa cả và số mũ không. tử, mẫu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét căn cứ Ghi hai công thức theo cả hai chiều, khoanh điều ghép thừa số; giữ đủ điều kiện của công thức. kiện cơ số cần khác không. C. Luyện tập (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tính lũy thừa, nhận dạng cơ số và số mũ. 5
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 4 4 a) Có bốn thừa số âm nên tích dương: Tính − và (0,7)3. 5 4 4 (−4)(−4)(−4)(−4) Ở câu đầu, kiểm chẵn/lẻ của số thừa số âm; ở − = 5 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 5 câu sau có thể đổi thành phân số thập phân. 256 . = 625 3 7 7 7 b) (0,7) = 10 ⋅ 10 ⋅ 10 343 = 1000 = 0,343. Viết 125 và 3 125 dưới dạng lũy thừa của 5; giải 125 = 5 ⋅ 5 ⋅ 5 = 53. thích cách tìm số mũ. 3 125 = 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 5 ⋅ 5 = 55. Cho viết 5, 25, 125, 625, 3 125 và gắn số mũ Số mũ bằng số thừa số 5 trong tích, không phải tương ứng. số chữ số của số đã cho. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Cá nhân 4 Đọc hai phép tính và hai số cần viết thành lũy phút, kiểm cặp 1 phút, chữa 2 phút. thừa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Kiểm dấu và số Tính dấu trước; viết tích hoặc chia liên tiếp cho thừa số 5; nếu đoán mũ theo số chữ số, yêu cầu năm để tìm số mũ. nhân lại. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Hai em chữa phân Đổi vở kiểm bốn kết quả, giải thích phép tính số và số 3 125; lớp kiểm bằng nhân. thập phân hoặc cách tìm số mũ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đối chiếu bốn kết Sửa kết quả và giữ bước kiểm bằng nhân lại. quả ở mục c; sửa dấu, số mũ và bước tự kiểm. D. Vận dụng và tạo tệp kết quả (10 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hình lập phương có cạnh a – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 17. a) Mục tiêu: Tính thể tích và tạo tệp kết quả; thực hiện Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số). 6