Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
Bạn đang xem tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_9_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx
Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 9 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)
- Biên soạn: Lop7.edu.vn III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC A. Mở đầu – Nhớ lại quy tắc làm tròn (5 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Xác định chữ số quyết định việc giữ nguyên hoặc tăng hàng làm tròn. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Làm tròn 0,31818 đến hàng phần mười, phần Đến hàng phần mười: 0,3 vì chữ số hàng phần trăm và phần nghìn. Ở mỗi lần, chỉ rõ chữ số nào trăm là 1, nhỏ hơn 5. quyết định kết quả. Đến hàng phần trăm: 0,32 vì chữ số hàng phần nghìn là 8, tăng 1 thành 2. Đến hàng phần nghìn: 0,318 vì chữ số kế tiếp là 1, giữ nguyên 8. Quy tắc: xem chữ số ngay bên phải hàng làm tròn; nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên, từ 5 trở lên thì tăng một đơn vị ở hàng làm tròn; bỏ các chữ số thập phân phía sau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao làm cá nhân 2 phút; dành 3 phút đối chiếu ba kết quả. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu HS nhìn vào Làm bài; chỉ vị trí hai chữ số trước khi sửa kết chữ số xa hơn, yêu cầu gạch dưới hàng làm tròn quả. rồi khoanh đúng chữ số liền sau. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba em, mỗi em Mỗi em giải thích một hàng làm tròn. giải thích một hàng làm tròn. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt quy tắc ở c); chuyển sang cách xác định hàng khi đề chỉ cho độ chính xác. 4
- Biên soạn: Lop7.edu.vn B. Hình thành kiến thức – Độ chính xác và hàng làm tròn (17 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Hiểu độ chính xác qua khoảng cách trên trục số; dùng bảng để làm tròn theo yêu cầu. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Hình 2.1 – khoảng cách khi làm tròn – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 27. Với = 46,3333 , làm tròn đến hàng đơn vị ≈ 46 vì chữ số hàng phần mười là 3. được số nào? Trên Hình 2.1, vì sao khoảng cách Điểm nằm giữa 46 và 46,5; do đó −46 = 0, từ điểm đến 46 nhỏ hơn 0,5? 3333 < 0,5. Ta nói 46 là kết quả làm tròn của với độ chính xác 0,5. Bảng HS điền trong vở; dùng để tra hàng làm tròn Hàng làm tròn Độ chính xác Trăm Chục Đơn vị Phần mười Phần trăm Hoàn thành bảng trên: mỗi hàng làm tròn tương Hàng trăm: 50; hàng chục: 5; hàng đơn vị: 0,5; ứng độ chính xác bằng nửa đơn vị của hàng đó. hàng phần mười: 0,05; hàng phần trăm: 0,005. Muốn làm tròn với độ chính xác 0,05 thì chọn Quy tắc dùng trong bài: từ độ chính xác đã cho, hàng nào? xác định hàng làm tròn tương ứng rồi áp dụng quy tắc làm tròn số. Độ chính xác 0,05 ứng với hàng phần mười. Làm tròn = −1,27(534) đến hàng phần trăm. = −1,27534534 . Làm tròn giá trị dương 1, Kết quả có độ chính xác bao nhiêu? 27534534 đến hàng phần trăm được 1,28, vì Xử lí phần giá trị dương trước rồi đặt lại dấu chữ số kế tiếp là 5. âm. Vậy ≈ −1,28, độ chính xác 0,005. Không kết luận −1,27 chỉ vì số đã cho mang dấu âm. 5
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ví dụ 2. Làm tròn 12 591,27 với độ chính xác: a) a) Độ chính xác 50 ứng với hàng trăm. Chữ số 50; b) 0,05. hàng chục là 9, nên 12 591,27 ≈ 12 600. Nói tên hàng làm tròn trước khi viết kết quả; các b) Độ chính xác 0,05 ứng với hàng phần mười. hàng nguyên bị bỏ phải thay bằng chữ số 0. Chữ số hàng phần trăm là 7, nên 12 591,27 ≈ 12 591,3. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Dùng 4 phút với Hình 2.1, 4 phút lập bảng, 3 phút với số âm và 6 phút cho Ví dụ 2. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Phân biệt độ Tự làm ý b) của Ví dụ 2 sau khi cùng GV giải ý chính xác 0,05 với hàng phần trăm. Với số 12 a); dùng bảng kiểm hàng đã chọn. 591,27, kiểm HS có thay hàng chục và đơn vị bằng 0 khi làm tròn hàng trăm không. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS giải thích Giải thích kết quả số âm và hai cách làm tròn một kết quả số âm và hai cách làm tròn cùng một cùng một số. số. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo ba điểm: chọn đúng hàng, xét đúng chữ số liền sau, viết đúng dấu và các chữ số 0. C. Luyện tập – Từ độ chính xác đến kết quả (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải Luyện tập 2, Bài 2.3 và Bài 2.5; tạo bản ghi ngắn chứa kết quả đã kiểm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Luyện tập 2. Làm tròn 3,14159 với độ chính xác Độ chính xác 0,005 ứng với hàng phần trăm. 0,005. Chữ số hàng phần nghìn là 1, nên 3,14159 ≈ 3, 14. Bài 2.3. Cho số 3,2(31). Xác định chữ số thập 3,2(31) = 3,2313131 ; sáu chữ số đầu sau dấu phân thứ năm, rồi làm tròn đến chữ số thập phân phẩy lần lượt là 2, 3, 1, 3, 1, 3. thứ năm. Chữ số thứ năm là 1; chữ số thứ sáu là 3, nhỏ hơn Đánh số vị trí từ chữ số 2 ngay sau dấu phẩy; 5. Vậy 3,2(31) ≈ 3,23131. không bắt đầu đếm từ đầu chu kì. Bài 2.5. Làm tròn số 3,14159 : a) đến chữ số a) Chữ số thứ tư sau dấu phẩy là 5; tăng chữ số thập phân thứ ba; b) với độ chính xác 0,5. thứ ba từ 1 lên 2: 3,14159 ≈ 3,142. b) Độ chính xác 0,5 ứng với hàng đơn vị, nên 3, 14159 ≈ 3. 6

