Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 31 trang Linh Nhi 07/10/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_12_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 12 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời ba em giải Mỗi em giải thích một trường hợp âm, bằng 0 thích ba trường hợp dấu. hoặc dương. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm kết quả không âm và giá trị chính xác; không thưởng tốc độ nếu làm mất kí hiệu tuần hoàn. D. Vận dụng – tìm số từ khoảng cách (12 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Tìm đủ các số thỏa điều kiện, phân biệt bất đẳng thức chặt với không chặt. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.18. Tìm tất cả số thực thỏa mãn | | = 2,5 Điểm biểu diễn cách một khoảng 2,5, nên có . Giải thích trên trục số và thay lại để kiểm. hai điểm ở hai phía: = 2,5 hoặc = −2,5. Từ O đi 2,5 đơn vị theo cả hai hướng. Thay lại: |2,5| = 2,5 và |−2,5| = 2,5. Vậy tập các số cần tìm là {−2,5;2,5}. Liệt kê các phần tử của = { ∣ ∈ ℤ, | | < 5}. Điều kiện tương đương điểm nguyên nằm giữa − Vì sao không lấy −5 và 5? 5 và 5, không lấy hai đầu mút: Liệt kê phía âm, số 0, rồi phía dương để không = {−4;−3;−2;−1;0;1;2;3;4}. bỏ sót. |−5| = |5| = 5, không nhỏ hơn 5. Có chín phần tử, gồm 0 và bốn cặp số đối nhau. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 2.18 cá nhân 4 phút, Thử thách theo cặp 4 phút; dành 4 phút báo cáo, kiểm đủ phần tử. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ tìm số Giải bài và thử thách; đổi kết quả, kiểm bằng dương, chỉ điểm cùng khoảng cách phía trái O; thay số vào điều kiện. nếu lấy ±5, yêu cầu đọc lại dấu <. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em trình Trình bày hai nghiệm; dùng trục số kiểm danh bày hai nghiệm, một cặp kiểm danh sách. sách chín số và hai đầu mút. Bước 4. Kết luận, nhận định: Chốt phải vừa thỏa điều kiện vừa không bỏ sót; nêu rõ vì sao loại hai đầu mút. 4
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn E. Kiểm chứng câu trả lời AI (7 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phát hiện việc AI bỏ sót nghiệm bằng lập luận toán đã học. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến [7.A1.2] Mẩu trả lời AI mô phỏng: “Vì giá trị Từ kết quả giá trị tuyệt đối không âm không thể tuyệt đối không âm, phương trình | | = 2,5 chỉ suy ra số bên trong phải không âm. Phản ví dụ: | có = 2,5.” −2,5| = 2,5. Chỉ ra câu suy luận sai, nêu một phép kiểm bác Kết luận đúng: = 2,5 hoặc = −2,5. Trước khi bỏ và viết lại kết luận. Nếu dùng mẩu trả lời này dùng để chữa bài, cần kiểm cả hai phía/trường để chữa bài cho bạn, em phải làm gì trước? hợp và thay nghiệm vào điều kiện. Nếu tin ngay, ta sẽ bỏ sót một nghiệm; người sử dụng chịu trách nhiệm kiểm kết quả, không lấy giọng khẳng định của AI làm bằng chứng. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao đọc, phản biện 3 phút; dành 2 phút đối chiếu, 2 phút chốt và giao chuẩn bị. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu chỉ ghi “AI Chọn số cụ thể để kiểm phát biểu AI, xác định lỗi sai”, yêu cầu một số cụ thể thay vào biểu thức. suy luận. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em đưa Nêu phản ví dụ và bước cần làm trước khi sử phản ví dụ, em khác nêu cách kiểm trước khi dụng kết quả. dùng. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đạt khi chỉ rõ lỗi suy luận, kiểm được nghiệm âm và nêu trách nhiệm kiểm chứng; không cần truy cập AI. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Làm câu củng cố dưới đây. Chuẩn bị cho tiết luyện tập: mỗi nhóm một hình vuông cạnh 1 cm và bốn tam giác vuông có hai cạnh góc vuông 1 cm, 2 cm (cắt chéo hai hình chữ nhật 1 cm × 2 cm). GV có bộ dự phòng. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Tìm số thực trong từng trường hợp: a) | | = 0; a) Chỉ có = 0 vì khoảng cách đến bằng 0 thì b) | | = −1. Giải thích bằng khoảng cách đến . điểm trùng . b) Không có số thực nào vì mọi giá trị tuyệt đối đều không âm. 5
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 6