Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 28 trang Linh Nhi 07/10/2026 440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_8_nam_hoc_2026_2027_tich_h.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 8 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1 2 1 25 Luyện tập 1. Viết và dưới dạng số thập : hữu hạn. 4 −11 4 = 100 = 0,25 phân. Phân loại; nếu tuần hoàn thì chỉ ra chu kì Chia 2 cho 11: 20 = 11 ⋅ 1 + 9; 90 = 11 ⋅ 8 + 2, và viết gọn. Sau đó nêu mối liên hệ giữa số hữu tỉ 2 số dư 2 lặp lại. Vậy − = −0,181818 = −0,( và số thập phân vừa học. 11 18), chu kì 18. Với phân số âm, kiểm dấu sau khi chia phần dương; không nhầm dấu ngoặc chu kì với ngoặc Kiến thức cần ghi: mọi số hữu tỉ đều viết được của phép tính. dưới dạng số thập phân hữu hạn hoặc vô hạn tuần hoàn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Làm rõ kí hiệu bằng câu đầu, hướng dẫn Ví dụ 1 rồi giao LT1 tự làm; phân bố 4–9–6 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với em chưa Đối chiếu từng chữ số trong thương với số dư; tự nhận ra chu kì, đánh dấu hai lần xuất hiện của giải Luyện tập 1 trước khi đổi vở. cùng một số dư. Chỉ dùng quy tắc mẫu số khi phân số đã tối giản và mẫu dương; không biến phần đọc thêm thành yêu cầu bắt buộc. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời HS giải thích Chỉ rõ chu kì, dấu âm và nơi phép chia dừng chỗ bắt đầu đặt ngoặc ở 0,3(18); một cặp trình hoặc lặp. bày Luyện tập 1. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm đủ ba điểm: kết quả chia, phần nằm trong ngoặc, phân loại. Chốt nhận xét về mọi số hữu tỉ ở c). C. Luyện tập – Nhận dạng và viết số (13 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Phân loại, viết gọn và kiểm tra chu kì qua bài tập cụ thể. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Bài 2.1. Trong các số 0,1; −1,(23); 11,2(3); −6, Hữu hạn: 0,1 và −6,725. 725, số nào hữu hạn, số nào vô hạn tuần hoàn? Vô hạn tuần hoàn: −1,(23) = −1,232323 (chu Với số tuần hoàn, viết sáu chữ số sau dấu phẩy. kì 23); 11,2(3) = 11,233333 (chu kì 3). Chữ số 2 ở số thứ hai không thuộc chu kì. Bài 2.2. Dùng chu kì, viết gọn 0,010101 . Một 0,010101 = 0,(01), chu kì 01. bạn viết 0,(1). Em sửa thế nào? 0,(1) = 0,111 không đúng vì chữ số đầu tiên So hai chữ số đầu sau dấu phẩy; không coi 01 sau dấu phẩy đã khác. Phải giữ chữ số 0 trong trong kí hiệu chu kì là số nguyên 1. chu kì. 4
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 4 7 Viết và − dưới dạng thập phân vô hạn tuần Với 4:11: 40 = 11 ⋅ 3 + 7; 70 = 11 ⋅ 6 + 4, nên 11 18 4 hoàn, xác định chu kì. 11 = 0,(36). Ghi số dư của hai lượt chia liền nhau; nếu hai số Với 7:18: 70 = 18 ⋅ 3 + 16; 160 = 18 ⋅ 8 + 16, 7 dư bằng nhau thì chữ số thương tiếp theo cũng nên − = −0,3(8), chu kì 8. lặp. 18 Không viết −0,(38): cách viết đó cho nhóm 38 lặp, trái với phép chia. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao 2.1–2.2 trong 4 phút, hai phép chia trong 5 phút; dành 4 phút chữa. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Hỗ trợ đúng chỗ Đổi vở, kiểm chữ số đầu và dấu ngoặc bằng cách sai: quên 0 trong chu kì hoặc đưa chữ số 3 đầu khai triển ít nhất hai chu kì. tiên vào chu kì của phép chia cuối. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Chọn hai bài khác Giải thích vì sao cách viết sai tạo một dãy chữ số cách đặt ngoặc để so sánh; yêu cầu nêu số dư làm khác. căn cứ. Bước 4. Kết luận, nhận định: Nhận xét theo kết Sửa kí hiệu chưa khớp với phép chia trong bài quả chia và chu kì. mình. D. Vận dụng – Tạo bản ghi kết quả thập phân (8 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Năng lực số – [TC1.3.1] (Phát triển nội dung số): tạo, sửa bản ghi bốn kết quả đã tính; tránh coi màn hình hữu hạn là toàn bộ khai triển. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Mỗi nhóm 4 em mở Notepad. Mỗi em nhập một Bản ghi đúng phải thể hiện: dòng theo mẫu “phân số; cách viết thập phân 1 = 0,25: hữu hạn; không ghi chu kì. chính xác; loại; chu kì” cho một trong bốn phân 4 1 2 5 7 2 số: ; ; ; . Dùng dấu / để gõ phân số, dấu − = −0,(18): vô hạn tuần hoàn; chu kì 18. 4 −11 18 22 11 5 ngoặc để gõ chu kì. Đối chiếu với phép chia : vô hạn tuần hoàn; chu kì 7. 18 = 0,2(7) trong vở; mỗi em kiểm và sửa dòng mình nhập. 7 Nhóm lưu một lần với tên T8-Nhom01.txt (thay 22 = 0,3(18): vô hạn tuần hoàn; chu kì 18. 01 bằng số nhóm), rồi mở lại để kiểm đủ bốn Minh chứng: bốn dòng đọc được, mỗi em chỉ ra dòng. dòng mình trực tiếp nhập/sửa và giải thích phần Notepad chỉ ghi văn bản, không tính toán. Kết đặt trong ngoặc. GV nhận xét thao tác tạo/sửa và quả toán phải lấy từ phép chia đã kiểm, không tự tính đúng của nội dung, không chấm tốc độ gõ. suy từ chuỗi máy hiển thị. 5
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Dùng Calculator kiểm 5:18. Nếu màn hình chỉ Không. Màn hình chỉ hiển thị hữu hạn chữ số; có hiện một số hữu hạn chữ số và chữ số cuối có thể thể làm tròn ở chữ số cuối. Phép chia với số dư 5 5 là 8, có thể kết luận là số thập phân hữu hạn 14 lặp lại mới là căn cứ để viết = 0,2(7). 18 18 không? Dòng bản ghi chính xác có cần đổi theo Giữ cách viết chính xác trong bản ghi. Nếu màn màn hình không? hình khác dự kiến, kiểm đầu vào 5 chia 18 trước; không đổi chu kì dựa vào chữ số cuối màn hình. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao bốn dòng Mỗi em nhận một dòng, không để một bạn nhập cho bốn em trong nhóm: nhập/sửa 4 phút, kiểm thay cả nhóm. máy 2 phút, mở lại và trao đổi 2 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Nếu thao tác chưa Luân phiên gõ, đối chiếu với vở; một bạn lưu và quen, chỉ vị trí tạo văn bản mới và lưu tệp; để HS mở lại tệp chung. tự nhập và sửa. Áp dụng phương án giấy đã nêu nếu thiếu máy. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một nhóm đọc Từng em chỉ phần mình thao tác; nhóm khác đối dòng 5/18 và giải thích khác biệt với kết quả hiển chiếu dấu ngoặc. thị. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm bản ghi và thao tác của từng em; kết luận màn hình có giới hạn, phép chia quyết định chu kì. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Giao Bài 2.4 để nhận ra giới hạn của việc đoán quy luật. Cột trái là nội dung HS làm trong vở; cột phải dành cho GV kiểm tra đầu tiết sau. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu Bài 2.4. Số 0,1010010001000010 được tạo Không. Giữa các chữ số 1 có lần lượt 1, 2, 3, bằng cách viết liên tiếp 10, 100, 1000, 10000, 4, chữ số 0 nên các đoạn toàn 0 dài không bị sau dấu phẩy. Số này có phải thập phân vô hạn chặn; đồng thời vẫn có chữ số 1 ở những vị trí xa tuần hoàn không? tùy ý. Nếu có chu kì cố định chứa chữ số 1 thì Đếm số chữ số 0 giữa hai chữ số 1 liên tiếp. khoảng cách giữa các lần gặp 1 không thể tăng Trong một chu kì cố định có thể xuất hiện các mãi; nếu chu kì toàn 0 thì về sau không còn chữ đoạn toàn 0 dài tùy ý mà vẫn có các chữ số 1 mãi số 1. Cả hai đều trái với cách tạo số. Chấp nhận về sau không? lời giải thích bằng quy luật này, không yêu cầu chứng minh kí hiệu hình thức. 6