Bộ 10 đề kiểm tra Toán 7 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 file Word - Kết nối tri thức (Có bản đặc tả và hướng dẫn chấm)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra Toán 7 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 file Word - Kết nối tri thức (Có bản đặc tả và hướng dẫn chấm)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bo_10_de_kiem_tra_toan_7_giua_hoc_ki_1_nam_hoc_2026_2027_fil.docx
Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra Toán 7 giữa học kì 1 năm học 2026-2027 file Word - Kết nối tri thức (Có bản đặc tả và hướng dẫn chấm)
- Biên soạn: Lop7.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 10 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Toán - Lớp: 7 Nguyên tắc chấm Chấp nhận cách giải đúng khác trong phạm vi kiến thức đã học và cho điểm tương ứng. Điểm mỗi ý không vượt mức quy định. Không trừ điểm hai lần cho cùng một lỗi kéo theo; vẫn cho điểm thao tác đúng tiếp theo nếu không làm mất bản chất yêu cầu. Cộng điểm thành phần trước, sau đó làm tròn điểm toàn bài đến một chữ số thập phân; không làm tròn từng ý. Ví dụ: 6,25 thành 6,3; 6,75 thành 6,8. Thang điểm 10. I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Mỗi câu chọn đúng một phương án được 0,25 điểm; bỏ trống hoặc chọn nhiều phương án được 0 điểm. Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp án B D A C B D A C D B C A II. TỰ LUẬN (7,0 điểm) Câu 13. (1,5 điểm) Ý Lời giải và điểm thành phần Điểm 7 −14 −5 5 −3 −1 . 18 : 15 = 12; 12 · 5 = 4 −5 1 −2 Do đó biểu thức bằng . 13a 12 − 4 = 3 0,75 0,25 điểm: Tính thương bằng −5/12. 0,25 điểm: Tính tích bằng −1/4. 0,25 điểm: Cộng và rút gọn được −2/3. 5 1 −7 5 1 7 5 . 6 − 2x + 4 = 12 ⇒ 2x = 6 + 4 + 12 = 3 5 Suy ra . 13b x = 6 0,75 0,25 điểm: Bỏ ngoặc đúng dấu. 0,25 điểm: Chuyển vế và tính được 2x = 5/3. 0,25 điểm: Tìm được x = 5/6. Câu 14. (1,5 điểm) Ý Lời giải và điểm thành phần Điểm 0,4225 = 0,65; |−1,8| = 1,8; 0,0625 = 0,25. 14a Giá trị biểu thức là 0,65 + 1,8 − 0,25 = 2,2. 0,5 0,25 điểm: Xác định đúng các căn và giá trị tuyệt đối. 0,25 điểm: Tính kết quả 2,2. 76
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Ý Lời giải và điểm thành phần Điểm Độ dài cạnh là 18 dm. Vì 4,2² = 17,64 < 18 < 18,0625 = 4,25², ta có 4,2 < 18 < 4,25. Làm tròn đến hàng phần mười được 4,2 dm. Nhưng 4,22² = 17,8084 4,22. Tấm không lọt qua khe 14b theo chiều cạnh; lời Mai sai. Số làm tròn không thể thay độ dài thật để khẳng định 1 vừa khe. 0,25 điểm: Xác định cạnh bằng √18 dm. 0,25 điểm: Làm tròn được 4,2 dm với căn cứ phù hợp. 0,25 điểm: So sánh: 4,22² 4,22. 0,25 điểm: Kết luận Mai sai và tấm không lọt; giải thích vai trò số làm tròn. Câu 15. (2,0 điểm) Ý Lời giải và điểm thành phần Điểm Đổi 3 mm = 0,003 m. Mỗi phương án cần bốn nhát cắt. I cần 2 · 0,65 + 2 · 0,45 + 4 · 0,003 = 2,212 m > 2,1 m, nên không thực hiện được. 15a II cần 0,65 + 3 · 0,45 + 4 · 0,003 = 2,012 m, nên thực hiện được. Phần 0,75 thừa: 2,1 − 2,012 = 0,088 m. 0,25 điểm: Đổi đơn vị và tính phương án I không đủ gỗ. 0,25 điểm: Tính phương án II dùng 2,012 m, thực hiện được. 0,25 điểm: Tính phần thừa 0,088 m. Năm đoạn ngắn cũng cần 5 · (0,45 + 0,003) = 2,265 m > 2,1 m. Vì đoạn dài tốn gỗ hơn, mỗi thanh chỉ có thể cho tối đa bốn đoạn; cả ba thanh cho tối đa 12 đoạn. Muốn đủ 12 đoạn thì mỗi thanh phải cho bốn đoạn. Một thanh có hai đoạn dài và hai đoạn ngắn cần 2,212 m, vượt chiều dài thanh; do đó mỗi thanh bốn đoạn có nhiều nhất một đoạn dài. Ba thanh như vậy chỉ có tối đa ba đoạn dài, trái yêu cầu ít nhất bốn. Vậy không thể đạt 12 đoạn. 15b Có thể đạt 11 đoạn: thanh thứ nhất và thứ hai, mỗi thanh cắt một đoạn dài và ba 1,25 đoạn ngắn (mỗi thanh dùng 2,012 m). Thanh thứ ba cắt hai đoạn dài và một đoạn ngắn, dùng 2 · 0,65 + 0,45 + 3 · 0,003 = 1,759 m < 2,1 m. Tổng cộng bốn đoạn dài, bảy đoạn ngắn, tức 11 đoạn. Đây là số nhiều nhất. 0,25 điểm: Chứng minh mỗi thanh tối đa bốn đoạn. 0,25 điểm: Nhận ra 12 đoạn đòi mỗi thanh cho bốn đoạn. 0,25 điểm: Chứng minh trường hợp đó chỉ có tối đa ba đoạn dài, loại 12 đoạn. 0,25 điểm: Nêu phương án 4 + 4 + 3 đoạn và kiểm đủ gỗ từng thanh. 0,25 điểm: Kiểm ít nhất bốn đoạn dài và kết luận tối đa 11 đoạn. 77
- Biên soạn: Lop7.edu.vn Câu 16. (2,0 điểm) Ý Lời giải và điểm thành phần Điểm Do Am là phân giác, xAB = 2 · 28° = 56°. Hai góc xAB và ABy ở vị trí trong cùng phía của đường cắt AB, có tổng 16a 56° + 124° = 180°. Suy ra a // b. 1 0,25 điểm: Dùng phân giác suy góc xAB = 56°. 0,25 điểm: Xác định đúng cặp góc trong cùng phía. 0,25 điểm: Tính tổng 180°. 0,25 điểm: Suy ra a // b với dấu hiệu phù hợp. Tại A: xAC = 28°. Tại B: CBy = 124° − 90° = 34°. Do Cs // a // b, các cặp góc so le trong cho ACs = xAC = 28° và sCB = CBy = 34°. 16b Tia Cs nằm trong góc ACB, nên ACB = 28° + 34° = 62°. Nam sai: BC 1 vuông góc với BA, không phải với CA. 0,25 điểm: Tính góc CBy = 34° và góc xAC = 28°. 0,25 điểm: Từ song song, tính các góc ACs = 28° và sCB = 34°. 0,25 điểm: Cộng được góc ACB = 62°. 0,25 điểm: Bác nhận định Nam và phân biệt BA với CA. 78

