Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)

docx 101 trang Linh Nhi 26/10/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbo_10_de_kiem_tra_giua_hoc_ki_1_mon_ngu_van_7_nam_hoc_2026_2.docx

Nội dung text: Bộ 10 đề kiểm tra giữa học kì 1 môn Ngữ văn 7 năm học 2026-2027 file Word (Kèm ma trận, bản đặc tả và đáp án)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 7. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn khoảng 70-90 chữ tóm tắt câu chuyện trong đoạn trích ở phần I, bằng lời của em. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu ở Câu 8. TÌNH QUÊ (trích) Trước sân anh thơ thẩn, Đăm đăm trông nhạn về; Mây chiều còn phiêu bạt Lang thang trên đồi quê; Gió chiều quên ngừng lại, Giòng nước luôn trôi đi... Ngàn lau không tiếng nói Lòng anh dường đê mê. Cách nhau ngàn vạn dặm Nhớ chi đến trăng thề. Dầu ai không mong đợi, Dầu ai không lắng nghe Tiếng buồn trong sương đục, Tiếng hờn trong lũy tre. Dưới trời thu man mác Bàng bạc khắp sơn khê. [...] Hàn Mặc Tử, Tình quê, trong Thơ Hàn-Mặc-Tử, bản điện tử TVE4U hoàn thành 10/12/2019, PDF tr. 13 (16 dòng đầu); lược gạch nối chính tả cũ. Chú thích: Nhạn: một loài chim di cư. Phiêu bạt: trôi dạt nhiều nơi. Trăng thề: trăng chứng kiến lời hẹn ước. Sơn khê: núi và khe suối. Câu 8. (2,0 điểm) Viết một đoạn văn khoảng 100-130 chữ ghi lại cảm xúc của em về đoạn thơ “Tình quê” ở trên. Hãy tự chọn hình ảnh, từ ngữ hoặc cách thể hiện trong đoạn thơ để làm rõ cảm xúc. 26
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn ĐỀ THAM KHẢO ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ SỐ 03 GIỮA HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2026-2027 Môn: Ngữ văn - Lớp: 7 Chấm theo tiêu chí; cộng điểm thành phần rồi làm tròn tổng điểm đến một chữ số thập phân, không làm tròn từng câu. Tổng điểm tối đa: 10. Chấp nhận cách diễn đạt và quan điểm khác có căn cứ. Không trừ hai lần cùng một lỗi. Đáp án gợi ý không phải cách trả lời duy nhất. Câu 3, 4 chấm suy luận cục bộ; Câu 6 chấm đánh giá có giới hạn. Câu 7 chấm sản phẩm tóm tắt toàn đoạn: chọn, kết nối các chặng sự việc và diễn đạt cô đọng. Không cho điểm Câu 7 bằng cách cộng lại các câu trả lời đọc hiểu; không buộc chép lại chi tiết nhỏ đã hỏi ở Câu 1. PHẦN I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) Câu 1. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Phố Hàng Bún. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đúng phố Hàng Bún: 0,5 điểm; sai hoặc không trả lời: 0 điểm. 0,5 b) 0,5 điểm Năm đồng. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Đúng năm đồng: 0,5 điểm; sai hoặc không trả lời: 0 điểm. 0,5 Câu 2. (1,0 điểm) a) 0,5 điểm Chủ ngữ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Gọi đúng chủ ngữ: 0,5 điểm; chỉ chép cụm từ mà không gọi tên: 0 điểm ở ý a. 0,5 b) 0,5 điểm Những người bạn nhỏ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Ghi đủ “Những người bạn nhỏ”: 0,5 điểm; thiếu thành tố hoặc chép cả câu: 0 0,5 điểm. Chấm độc lập với ý a. 27
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn Câu 3. (1,0 điểm) Thanh đang bực bội sau cuộc cãi vã nên để sự ghét giận chi phối. Anh biết lời mình có thể quyết định việc người kéo xe bị bắt, nhưng lời van xin lại khiến anh ghét thêm; vì thế anh không động lòng giúp đỡ. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: giải thích cơn giận/sự ghét chi phối, lấn át lòng thương; 0,5 điểm: nối được điều đó với chi tiết biết hậu quả mà vẫn không động lòng. Chỉ kể “cãi vã” 1 hoặc chép “ghét anh thêm” chưa có quan hệ giải thích: tối đa 0,5 điểm. Câu 4. (1,0 điểm) Vết thương là nỗi day dứt kéo dài trong lòng. Từ chỗ chỉ nghĩ tới cơn giận, Thanh nhận ra bản thân có thể dễ dàng làm điều tàn ác và phải chịu trách nhiệm về cách đối xử với người khác; anh không xem chuyện cũ là việc nhỏ đã qua. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: hiểu hình ảnh là day dứt/đau đớn tinh thần còn dai dẳng; 0,5 điểm: lí giải sự tự nhận thức về khả năng làm tổn thương người khác và trách nhiệm của 1 mình. Chỉ nói bị thương ngoài da: 0 điểm; chỉ khen Thanh tốt bụng: chưa đáp ứng. Câu 5. (1,0 điểm) Có thể viết: “Chữ của bạn chưa rõ lắm nên mình còn khó đọc; bạn viết rõ hơn giúp mình nhé.” Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm 0,5 điểm: có cách nói giảm mức chê, như “chưa rõ lắm”, “chưa dễ đọc”; 0,5 điểm: giữ thông tin chữ khó đọc/cần viết rõ hơn. Chỉ thêm “nhé” vào lời chê cũ: 1 chưa được điểm nói giảm; khen “chữ rất đẹp” làm mất thông tin: 0 điểm phần giữ nghĩa. Chấp nhận cách nói nhẹ nhàng khác còn đúng mục đích. Câu 6. (1,0 điểm) Có thể trân trọng việc Thanh nhận ra lỗi lầm và vẫn tự xét mình, nhưng chưa thể chỉ dựa vào kết thúc để gọi anh hoàn toàn tốt đẹp. Trước đó anh biết lời mình có thể khiến người kéo xe bị bắt mà vẫn để cơn giận chi phối. Hai thời điểm cho thấy một con người có lỗi lầm và có khả năng thay đổi. Cần đánh giá cả quá trình, ghi nhận sự thức tỉnh mà không xóa bỏ trách nhiệm về hành vi trước đó; cũng không vì một lỗi mà coi nhân vật mãi mãi xấu xa. 28
  4. Biên soạn: Lop7.edu.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Mỗi biểu hiện 0,25 điểm: (1) nêu điều đáng trân trọng ở đoạn kết và lí giải giá trị khi đánh giá nhân vật; (2) chọn, phân tích chi tiết trước đó làm giới hạn nhận xét “hoàn toàn tốt đẹp”; (3) đối chiếu hai thời điểm để phân biệt khả năng thay đổi với việc xóa bỏ lỗi lầm; (4) kết luận có giới hạn, tránh tuyệt đối hóa tốt hoặc xấu. 1 Chỉ nhắc lại ý nghĩa chi tiết ở Câu 4 mà chưa dùng để đánh giá chưa đạt tiêu chí (1). Chấp nhận quan điểm khác nếu cân nhắc có căn cứ. Không trừ riêng vì lệch vài câu. PHẦN II. VIẾT (4 điểm) Câu 7. (2,0 điểm) Một hướng tóm tắt: Thanh vì bực bội đã không giúp người kéo xe khi gặp cảnh sát. Về sau hối hận, anh tìm đến nhà người ấy để bù đắp, biết gia đình họ đang chịu cảnh khốn cùng. Anh đưa tiền giúp người mẹ nhưng đứa bé vẫn qua đời. Kỉ niệm ấy khiến Thanh day dứt lâu dài và nhận ra con người có thể dễ dàng trở nên tàn ác. Không buộc dùng lời văn hay đủ từng chi tiết nhỏ của gợi ý. Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu mạch truyện toàn đoạn: 1,0 điểm khi bản tóm tắt kết nối được các chặng hành xử ban đầu – hậu quả/việc tìm cách bù đắp – kết cục và sự thức tỉnh, giữ đúng quan hệ, không thêm sự kiện; 0,75 khi mạch chính đúng nhưng một chặng mờ; 0,5 khi mới nối được hai chặng; 0,25 khi chỉ có một mảnh sự việc đúng; 0 1 khi sai cơ bản/lạc đề. Không chia điểm theo địa danh, số tiền hoặc việc nhắc riêng “vết thương”; các câu trả lời cục bộ ghép rời không được coi là hiểu toàn đoạn. Chọn và tổ chức: 0,5 điểm khi các ý chính được chọn gọn, trình tự hợp lí trong một đoạn khoảng 70-90 chữ; 0,25 khi còn sa chi tiết, rời hoặc độ dài chưa hợp lí; 0,5 0 khi chỉ liệt kê/chưa hình thành bản tóm tắt. Chỉ xét độ dài ở đây, không tự động trừ do lệch vài chữ. Diễn đạt bằng lời riêng: 0,5 điểm khi lời văn cô đọng, rõ quan hệ, hầu như không lỗi; 0,25 khi có lời riêng nhưng còn lặp/lỗi gây vướng; 0 khi chép nguyên các 0,5 đoạn nguồn hoặc câu văn phần lớn tối nghĩa. Không trừ lại lỗi chọn ý ở tiêu chí này. Câu 8. (2,0 điểm) Có thể cảm thấy bâng khuâng trước cảnh chiều quê và thương nỗi đợi chờ, xa cách của nhân vật trữ tình. Nhạn, mây, gió, nước đều chuyển động mà con người vẫn “đăm đăm”; cách gắn “buồn”, “hờn” với sương, tre khiến cảnh mang tâm trạng. Nhịp thơ năm chữ có thể gợi bước chậm, nỗi nhớ lan tỏa. Chấp nhận cảm xúc bình yên, buồn thương, nhớ người thân hoặc hướng khác nếu có điểm tựa đúng; không ép bài thơ thành thuần ca ngợi quê hương. 29
  5. Biên soạn: Lop7.edu.vn Tiêu chí chấm Nội dung / mức đáp ứng Điểm Hiểu nội dung: 0,5 điểm khi diễn giải đúng cảnh/tâm trạng, có điểm tựa cụ thể; 0,25 khi mới khái quát đúng hoặc chỉ nêu chi tiết; 0 khi sai/lạc. Không buộc giải 0,5 thích toàn bộ tình cảm của cả bài. Hiểu nghệ thuật: 0,5 điểm khi chỉ ra biểu hiện và lí giải được tác dụng gợi cảnh/tâm trạng; 0,25 khi chỉ nêu biểu hiện hoặc tác dụng chung; 0 khi không 0,5 có/sai. Không bắt gọi tên thuật ngữ nếu giải thích đúng. Phát triển cảm xúc: 0,5 điểm khi cảm xúc cụ thể được phát triển bằng liên tưởng/suy ngẫm hợp lí gắn với thơ; 0,25 khi chỉ nêu thích/buồn chung; 0 khi 0,5 không có/lạc. Không chấm lại phần giải thích nội dung/nghệ thuật. Tổ chức: 0,25 điểm khi thành một đoạn có mở, triển khai và khép ý, liên kết phù hợp, khoảng 100-130 chữ; 0 khi rời rạc/chưa thành đoạn. Độ dài chỉ xét tại đây; 0,25 lệch vài chữ không tự động mất điểm. Diễn đạt: 0,25 điểm khi từ ngữ, câu văn rõ, truyền đạt được cảm xúc; 0 khi lỗi 0,25 làm phần lớn ý tối nghĩa. Không trừ lại lỗi tổ chức. 30