Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)

docx 80 trang Lamly 28/08/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxtong_hop_22_de_on_he_ngu_van_lop_7_len_8_co_dap_an.docx

Nội dung text: Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án)

  1. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 1 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi: Tôi luôn ngưỡng mộ những học sinh không chỉ học xuất sắc mà còn dành được nhiều thời gian tham gia vào các hoạt động ngoại khóa. Họ thường nắm giữ vị trí quan trọng ở các câu lạc bộ trong trường và ngoài xã hội. Họ đạt điểm cao trong học tập, đi thi đấu thể thao cho trường, giữ chức chủ nhiệm trong các câu lạc bộ khoa học, và trên hết, họ là những thành viên tích cực trong Đoàn, Đội. Tôi luôn tự hỏi “Làm thế nào mà họ có nhiều thời gian đến thế?”. Mặt khác, những học sinh kém đưa ra lí do họ nhận kết quả thi không tốt là do họ không có thời gian để ôn bài. Tuy nhiên, thực tế, những học sinh này thường không tích cực trong các hoạt động tập thể và ngoại khóa như những học sinh giỏi. Tại sao lại như vậy? Tất cả mọi người đều có 24 giờ một ngày. Thời gian là thứ tài sản mà ai cũng được chia đều. Cho dù bạn là một học sinh giỏi, một học sinh kém, tổng thống hay một người gác cổng, .bạn cũng chỉ có cùng một lượng thời gian như nhau. Thời gian là thứ duy nhất mà chúng ta không thể mua được. Tuy nhiên, tại sao một người như Tổng thống Mỹ lại có thời gian quản lý cả một quốc gia trong khi đó người gác cổng lại than phiền rằng ông ta không có thời gian để học? Sự khác biệt là do những người thành công trong cuộc sống biết cách quản lý thời gian. Chúng ta không thể thay đổi được thời gian nhưng có thể kiểm soát được cách sử dụng thời gian của chúng ta. Nếu bạn làm chủ được thời gian, bạn sẽ làm chủ được cuộc sống. (Adam Khoo, Tôi tài giỏi, bạn cũng thế, Nxb Phụ nữ, 2014) Câu 1. Xác định thể loại của đoạn trích trên? Câu 2. Nội dung của đoạn trích trên? Câu 3. Theo tác giả, những người thành công trong cuộc sống có sự khác biệt nào? Câu 4. Vì sao tác giả cho rằng: “Thời gian là thứ duy nhất mà chúng ta không thể mua được.”? Câu 5. Nêu những thông điệp em tâm đắc nhất được gợi ra từ đoạn trích. II. PHẦN II: VIẾT (6,0 điểm) Câu 1: Từ ngữ liệu trên trong phần Đọc - Hiểu. Hãy đề xuất một số giải pháp giúp mỗi người quản lí thời gian một cách hiệu quả. (Viết đoạn văn khoảng 5 - 7 câu) Câu 2: Có ý kiến cho rằng: “Có thể bỏ qua một số môn chỉ nên học những môn mình yêu thích”. Hãy viết bài văn trình bày suy nghĩ của em về vấn đề trên. ----- HẾT----- Lop7.edu.vn
  2. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. ĐỌC HIỂU (4 điểm) Câu 1: Thể loại: Văn bản nghị luận (Nghị luận xã hội/đời sống). Câu 2: - Nội dung: Đoạn trích bàn về giá trị công bằng của thời gian và khẳng định tầm quan trọng của việc quản lý thời gian hiệu quả để dẫn đến thành công trong cuộc sống. Câu 3: - Theo tác giả, sự khác biệt của những người thành công là họ biết cách quản lý thời gian. Họ không thay đổi được thời gian nhưng kiểm soát được cách sử dụng nó. Câu 4: - Tác giả cho rằng như vậy vì: Thời gian là một dòng chảy tuyến tính, đã trôi qua là mất vĩnh viễn, không thể lấy lại, không thể tích trữ hay dùng tiền bạc, vật chất để đánh đổi hay kéo dài thêm dù chỉ một giây. Câu 5: - Thông điệp tâm đắc (Bạn có thể chọn một trong các ý sau): + Sự công bằng của thời gian: Ai cũng có 24 giờ, thành bại do cách ta sử dụng. + Làm chủ thời gian là làm chủ cuộc sống. + Đừng bao giờ lấy lý do "không có thời gian" để bao biện cho sự lười biếng hay thất bại của bản thân II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm) Câu 1: Giải pháp quản lý thời gian hiệu quả (Đoạn văn 5 - 7 câu) Đoạn văn tham khảo Để quản lý thời gian hiệu quả, trước hết mỗi chúng ta cần thiết lập một danh sách các công việc cần làm (to - do list) theo thứ tự ưu tiên từ quan trọng nhất đến ít quan trọng nhất. Việc xác định rõ mục tiêu ngày, tuần giúp ta tránh được sự lãng phí vào những việc vô bổ. Thứ hai, hãy rèn luyện tính kỷ luật bằng cách tập trung tuyệt đối vào công việc đang làm, hạn chế sự xao nhãng từ các thiết bị điện tử hay mạng xã hội. Bên cạnh đó, việc phân bổ thời gian nghỉ ngơi hợp lý cũng rất quan trọng để tái tạo năng lượng, tránh tình trạng quá tải dẫn đến trì trệ. Cuối cùng, hãy học cách nói không với những lời mời chào không cần thiết để bảo vệ quỹ thời gian quý giá của chính mình. Làm chủ được thời gian chính là chìa khóa vàng để mở ra cánh cửa thành công. Câu 2: Bài văn nghị luận: Có nên bỏ qua một số môn, chỉ học môn mình yêu thích? Dàn ý gợi ý: 1. Mở bài: - Nêu vấn đề: Trong môi trường học đường, có ý kiến cho rằng chỉ nên tập trung vào môn mình thích và bỏ qua các môn còn lại. - Nhận định: Đây là một quan điểm phiến diện và có thể dẫn đến những hệ lụy thiếu sót về tri thức. 2. Thân bài: - Giải thích tại sao ý kiến này xuất hiện: Tâm lý muốn giảm áp lực, muốn đi sâu vào thế mạnh của bản thân để đạt thành tích cao nhất ở một lĩnh vực nhất định. - Phản bác quan điểm (Chứng minh tại sao không nên bỏ môn): Lop7.edu.vn
  3. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) + Tri thức là một hệ thống liên kết: Toán học bổ trợ cho tư duy logic, Ngữ văn giúp rèn luyện tâm hồn và giao tiếp, Ngoại ngữ là công cụ hội nhập... Bỏ bất kỳ môn nào cũng giống như thiếu đi một mảnh ghép của bức tranh tri thức toàn diện. + Rèn luyện kỹ năng thích nghi: Việc học những môn không thích giúp ta rèn luyện tính kiên trì, khả năng vượt khó và tư duy đa chiều. + Định hướng nghề nghiệp chưa ổn định: Ở lứa tuổi học sinh, sở thích có thể thay đổi. Việc học đều giúp ta có nhiều lựa chọn hơn trong tương lai thay vì tự bó hẹp cánh cửa nghề nghiệp của mình. - Mở rộng vấn đề: Học đều không có nghĩa là học dàn trải mức độ như nhau. Ta có thể ưu tiên thời gian cho môn yêu thích nhưng vẫn phải đảm bảo kiến thức nền tảng ở các môn khác. 3. Kết bài: - Khẳng định lại: Việc học tập toàn diện là cần thiết cho sự phát triển bền vững của cá nhân. - Lời khuyên: Hãy học với tinh thần cầu thị, tìm kiếm niềm vui trong mỗi môn học thay vì định kiến để trở thành một "phiên bản" hoàn thiện hơn của chính mình. Lop7.edu.vn
  4. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 2 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. ĐỌC HIỂU Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: NGƯỜI BẠN MỚI Buổi học hôm nay có chuyện “hay” quá! Vừa về đến nhà Tú khoe ngay với mẹ: - Mẹ ơi! Lớp con có một thằng Mẹ ngẩng lên: - Sao lại thằng? Tú vẫn hớn hở: - Vâng! Một thằng mới vào học mẹ ạ! Buồn cười lắm! Mẹ nhìn em: - Buồn cười làm sao? - Hí hí! Nó mặc áo con gái, mẹ ạ! Mẹ hỏi: - Áo con gái thế nào? Tú vừa cười vừa kể rằng: Cái “thằng ấy” mới xin chuyển về, vào lớp 5C của con, nó mặc cái quần ngắn ơi là ngắn và cái áo sơ mi ở trong chiếc áo len thì lại cổ lá sen. Kiểu cổ áo của con gái. Thế có buồn cười không? - Cái thằng ấy, mẹ ạ Mẹ lắc đầu: - Sao con cứ gọi bạn là thằng thế nhỉ? Nói chuyện với mẹ, với bố, con không được gọi bạn là thằng nọ thằng kia. Bạn ấy tốt hay xấu mà con lại gọi thế? Tú lúng túng: - Con con cũng chưa biết ạ! - Không biết một tí gì hết? Tú ngần ngừ, rồi thưa: - Nó dát lắm mẹ ạ. Chúng con chế là mặc áo con gái, nó chỉ im lặng rồi đứng một mình thôi. Nghe Tú nói, vẻ mặt mẹ vẫn không vui. Mẹ nhìn em có ý trách: - Hết gọi bạn là thằng, rồi lại gọi là nó. Sao con không gọi hẳn tên bạn ra hoặc là: bạn ấy, bạn con được nhỉ? Tên bạn ấy là gì? - Là Nam. Phó Văn Nam mẹ ạ. Buồn cười quá cơ! - Thế thì đến mai, con hãy chơi với Nam và hỏi sao Nam lại mặc áo con gái nhé! Cậu Nam ấy, hóa ra là một học sinh giỏi. Ngay bài toán tập đầu tiên làm ở lớp mới, không cần phải hỏi bạn ngồi bên cạnh, không xem bài của ai, cậu ấy đã được hẳn mười điểm. Mà chữ viết nữa chứ, rất đẹp. Lop7.edu.vn
  5. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) Tú làm quen và biết được rằng nhà Nam nghèo thôi. Đến cái ti vi, bố mẹ cậu ấy cũng không có tiền để mua. Nam phải chuyển trường đi theo bố mẹ, vì mãi đến bây giờ cơ quan mới chia nhà cho. Trước đây là đi ở nhờ. Bố mẹ Nam có hai con. Chị Nam là con gái, áo quần mặc chật từ lúc bé, có cái nào mẹ lại mặc cho Nam. Mặc ở nhà và mặc ở trong cũng được. Mẹ Nam bảo Nam là: Bộ mặc ở ngoài thì cần phải đúng là của con trai. Lớn hơn nữa, thì thôi. Giờ còn bé thì mặc tạm. Mẹ sẽ dành tiền may cho Nam. Thương mẹ vất vả, nên Nam đã vâng lời. Tú nghe bạn kể mà thương bạn. Mặc áo thừa của chị, mà vẫn học giỏi, lại biết thương mẹ, chứ không đua đòi, thấy ai có cái gì cũng muốn có theo. Ngay hôm đó, về nhà Tú khoe: - Mẹ ơi! Bạn Nam ấy, hay lắm mẹ ạ! Mẹ hỏi: - Hay làm sao? - Bạn ấy là học sinh giỏi và ngoan, mẹ ạ! Mẹ nhìn em. Ánh mắt mẹ cười vui (Phong Thu - Những truyện hay viết cho thiếu nhi, NXB Kim Đồng) Trả lời từ câu 1 đến câu 8 bằng cách khoanh tròn vào đáp án đúng nhất Câu 1. Trong văn bản “Người bạn mới”, người kể chuyện là ai? A. Lời nhân vật người mẹ B. Lời nhân vật xưng “ tôi” C. Lời nhân vật bạn Tú D. Lời của người giấu mặt Câu 2. Câu nào sau đây là lời nhân vật? A. Tú làm quen và biết được rằng nhà Nam nghèo thôi. B. Ánh mắt mẹ cười vui C. Tú nghe bạn kể mà thương bạn. D. Bạn ấy là học sinh giỏi và ngoan, mẹ ạ! Câu 3. Trong câu văn sau: “ Thương mẹ vất vả, nên Nam đã vâng lời”, từ gạch chân là: A. Phó từ B. Đại từ C. Số từ D. Tính từ. Câu 4. Câu nào sau đây có sử dụng số từ? A. Bạn ấy tốt hay xấu mà con lại gọi thế? B. Cậu Nam ấy, hóa ra là một học sinh giỏi. C. Mẹ sẽ dành tiền may cho Nam. D. Tú làm quen và biết được rằng nhà Nam nghèo thôi. Câu 5. Trong văn bản “Người bạn mới”, tác giả xây dựng nhân vật Tú ở phương diện chủ yếu nào? A. Hình dáng B. Tâm trạng C. Hành động D. Ngôn ngữ Câu 6. Văn bản “Người bạn mới” viết về đề tài gì? A. Tình cảm gia đình B. Tình yêu quê hương C. Tình bạn D. Vẻ đẹp thiên nhiên Câu 7. Nhân vật Tú thấy người bạn mới “ buồn cười lắm” vì: A. Người bạn mới dễ bị trêu chọc B. Người bạn mới không nói chuyện với ai C. Người bạn mới mặc áo con gái. D. Người bạn mới nhà rất nghèo. Câu 8. Vì sao Tú lại thay đổi suy nghĩ về Nam? A. Vì Tú đã hiểu hoàn cảnh và những đức tính tốt của bạn. B. Vì Tú đã được mẹ nhắc nhở. Lop7.edu.vn
  6. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) C. Vì Tú đã làm quen được với Nam. D. Vì Tú đang cần có thêm bạn mới. Em hãy thực hiện yêu cầu: Câu 9. Bài học em nhận được từ câu chuyện trên là gì? Câu 10. Trong cuộc sống, khi bị bạn bè hiểu lầm, em sẽ ứng xử như thế? Để xây dựng được một tình bạn đẹp, em cần phải làm gì? II. VIẾT (4.0 điểm) Viết bài văn phân tích nhân vật bạn Tú trong đoạn truyện ở phần Đọc hiểu. ----- HẾT----- Lop7.edu.vn
  7. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) HƯỚNG DẪN CHI TIẾT I. ĐỌC HIỂU (6 điểm) 1. D 2. D 3. D 4. B 5. D 6. C 7. C 8. A Câu 9: Bài học rút ra từ câu chuyện: - Không nên "trông mặt mà bắt hình dong": Đừng vội vàng đánh giá, chế giễu người khác chỉ qua vẻ bề ngoài hay trang phục của họ. - Sự thấu hiểu và cảm thông: Cần tìm hiểu hoàn cảnh của người khác trước khi đưa ra nhận xét. Đôi khi đằng sau một hình ảnh khác lạ là cả một sự nỗ lực và lòng hiếu thảo đáng trân trọng. - Cách xưng hô: Cần có thái độ lịch sự, tôn trọng bạn bè trong giao tiếp. Câu 10: Kỹ năng ứng xử và xây dựng tình bạn: - Khi bị hiểu lầm: Em sẽ giữ bình tĩnh, không nóng nảy. Em sẽ chọn thời điểm thích hợp để giải thích rõ ràng hoặc dùng hành động, sự chân thành để chứng minh cho bạn hiểu. - Để xây dựng tình bạn đẹp: + Biết lắng nghe, chia sẻ và giúp đỡ bạn lúc khó khăn. + Tôn trọng sự khác biệt của bạn, không a dua chế giễu. + Chân thành, thẳng thắn nhưng cũng cần sự tế nhị, bao dung. II. VIẾT (4,0 điểm) Đề bài: Phân tích nhân vật Tú trong văn bản "Người bạn mới". Dàn ý gợi ý: 1. Mở bài: - Giới thiệu tác giả Phong Thu và tác phẩm "Người bạn mới". - Giới thiệu nhân vật Tú: Một cậu bé hồn nhiên nhưng ban đầu còn thiếu tinh tế, sau đó đã có sự chuyển biến tích cực về nhận thức và tâm hồn. 2. Thân bài: * Giai đoạn đầu: Một cậu bé vô tư đến mức vô tâm: - Cách xưng hô: Gọi bạn là "thằng", "nó" – thể hiện thái độ thiếu tôn trọng, xem thường bạn mới. - Thái độ: "Hớn hở", "vừa cười vừa kể", lấy khiếm khuyết về trang phục của bạn (mặc áo con gái) làm trò đùa. - Hành động: Cùng các bạn trong lớp chế giễu Nam khiến bạn phải im lặng đứng một mình. → Nhận xét: Tú lúc này đại diện cho kiểu trẻ con chưa hiểu chuyện, đánh giá người khác chỉ qua vẻ bề ngoài. * Sự giáo dục của người mẹ: - Mẹ uốn nắn Tú từ cách xưng hô đến cách nhìn nhận con người. Mẹ dạy Tú phải tìm hiểu xem bạn "tốt hay xấu" thay vì chỉ nhìn cái áo. - Lời khuyên của mẹ là chiếc cầu nối để Tú chủ động làm quen với Nam. * Giai đoạn sau: Sự thay đổi và lòng trắc ẩn: - Tú đã chủ động làm quen và nhận ra những ưu điểm của Nam: học giỏi (10 điểm toán), chữ đẹp. - Tú thấu cảm cho hoàn cảnh của bạn: Nhà nghèo, đi ở nhờ, mặc lại áo của chị để dành tiền cho mẹ. - Sự biến chuyển trong cảm xúc: Từ "buồn cười" chuyển sang "thương bạn", từ "thằng/nó" chuyển sang gọi bằng "tên" và "bạn ấy". Lop7.edu.vn
  8. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) - Kết thúc truyện: Tú khoe với mẹ về Nam bằng sự tự hào: "Hay lắm mẹ ạ!", "Học sinh giỏi và ngoan". * Đánh giá nghệ thuật xây dựng nhân vật: - Nghệ thuật xây dựng nhân vật qua lời thoại sinh động. - Cốt truyện đơn giản nhưng giàu ý nghĩa giáo dục. - Tâm lý nhân vật thay đổi tự nhiên, hợp lý. 3. Kết bài: - Khẳng định vẻ đẹp tâm hồn của Tú: Biết lắng nghe lời dạy bảo và biết mở lòng để yêu thương. - Liên hệ bản thân: Bài học về cách nhìn nhận bạn bè và sự tử tế trong môi trường học đường. Lop7.edu.vn
  9. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) ĐỀ SỐ 3 ĐỀ THI ÔN HÈ MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 7 LÊN LỚP 8 Điểm Lời phê của thầy cô giáo I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (6,0 điểm) Đọc ngữ liệu sau: NGÀY CỦA CHA Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan! Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi Cha như biển rộng, mây trời Bao la nghĩa nặng đời đời con mang! Trả lời câu hỏi: Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ trên được viết theo thể thơ gì? A. Lục bát B. Thơ sáu chữ C. Song thất lục bát D. Thơ tự do Câu 2 (0,5 điểm). Xác định các tiếng được gieo vần trong hai câu thơ sau: “Bao nhiêu khổ nhọc cam go Đời cha chở nặng chuyến đò gian nan!” A. cam – gian B. go – đò C. gian – nan D. cam - nan Câu 3 (0,5 điểm). Hai câu thơ sau đây có cách ngắt nhịp như thế nào? “Nhưng chưa một tiếng thở than Mong cho con khỏe, con ngoan vui rồi” A. Câu lục 2/2/2; câu bát 2/2/1/3 B. Câu lục 3/3; câu bát 4/4 C. Câu lục 2/2/2; câu bát 4/4 D. Câu lục 3/2/1; câu bát 4/4 Câu 4 (0,5 điểm). Câu thơ: “Bao la nghĩa nặng đời đời con mang!” muốn nhắc nhở người con điều gì? A. Phải khắc ghi công ơn của cha suốt đời và sống sao cho trọn đạo hiếu B. Phải chăm chỉ học tập để cha mẹ vui lòng C. Phải trân trọng khoảng thời gian bên cha D. Phải biết giúp đỡ cha mẹ Câu 5 (0,5 điểm). Trong câu thơ sau: “Cha như biển rộng, mây trời”. Tác giả sử dụng biện pháp tu từ so sánh có tác dụng như thế nào? A. Miêu tả vẻ đẹp cao lớn của người cha B. Miêu tả cảnh mây trời biển rộng C. Tạo sự hoài hòa ngữ âm trong câu thơ D. Làm nổi bật công lao to lớn của người cha Câu 6 (0,5 điểm). Chủ đề của đoạn thơ trên là gì? Lop7.edu.vn
  10. Tổng hợp 22 Đề ôn hè Ngữ văn Lớp 7 lên 8 (Có đáp án) A. Tình yêu thiên nhiên B. Tình cha con C. Tình yêu quê hương đất nước D. Tình yêu đôi lứa Câu 7 (0,5 điểm). Tác giả sử dụng từ “Cam go” mang ý nghĩa gì? A. Những khó khăn, gian khổ, áp lực của cuộc sống mà người ông phải chịu đựng để mang lại cuộc sống tốt đẹp nhất dành cho người cháu. B. Những khó khăn, gian khổ, áp lực của cuộc sống mà người bà phải chịu đựng để mang lại cuộc sống tốt đẹp nhất dành cho người cháu. C. Những khó khăn, gian khổ, áp lực của cuộc sống mà người mẹ phải chịu đựng để mang lại cuộc sống tốt đẹp nhất dành cho người con. D. Những khó khăn, gian khổ, áp lực của cuộc sống mà người cha phải chịu đựng để mang lại cuộc sống tốt đẹp nhất dành cho người con. Câu 8 (0,5 điểm). Từ “Tiếng” trong hai câu sau thuộc loại từ gì? - Nhưng chưa một tiếng thở than - Hai tiếng nữa chúng ta sẽ xuất phát A. Từ đồng âm B. Từ đa nghĩa C. Từ trái nghĩa D. Từ ghép hợp nghĩa Câu 9 (1,0 điểm). Em cảm nhận như thế nào về tình cảm của người cha dành cho con trong đoạn thơ trên? Câu 10 (1,0 điểm). Qua đoạn thơ trên em rút ra bài học gì cho bản thân? II. PHẦN VIẾT (4,0 điểm) Hãy viết đoạn văn ghi lại cảm xúc sau khi đọc một bài thơ mà em yêu thích. ----- HẾT----- Lop7.edu.vn