Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án)
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
tong_hop_2_de_on_he_tieng_anh_lop_7_len_8_chuan_co_dap_an.docx
Nội dung text: Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án)
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) Kiến thức: Mạo từ Giải thích: Vị trí 1: trước tên thành phố “Paris” không cần dùng mạo từ. Vị trí 2: trước “Louvre Museum” (bảo tàng Louvre) cần dùng mạo từ “the” If you go to Paris, you should visit the Louvre Museum. There are many beautiful works of art to discover. (Nếu đến Paris, bạn nên ghé thăm bảo tàng Louvre. Có rất nhiều tác phẩm nghệ thuật tuyệt đẹp để khám phá.) Chọn A 12. C Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. like (adj): giống B. similar (adj): tương tự C. different from (adj): khác với D. same as (adj): giống như Japan is different from Spain. In Spain, people eat twelve grapes on New Year’s Eve, while Japanese people eat toshikoshi soba noodles. (Nhật Bản khác với Tây Ban Nha. Ở Tây Ban Nha, người ta ăn mười hai quả nho vào đêm giao thừa, trong khi người Nhật ăn mì toshikoshi soba.) Chọn C 13. D Kiến thức: So sánh hơn Giải thích: A. the best: tốt nhất B. more: hơn C. as good: tốt như D. better: tốt hơn Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) Dấu hiệu nhận biết “than” (hơn) => cấu trúc so sánh hơn với tính từ ngắn “good” (tốt): S1 + tobe + better + than + S2. Bicycles are better for the environment than cars. (Xe đạp tốt cho môi trường hơn ô tô.) Chọn D 14. C Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. very: rất => đứng trước tính từ hoặc trạng từ. B. much: nhiều => hay dùng trước danh từ không đếm được C. really: rất => đứng trước động từ. D. a lot: nhiều => đứng cuối câu. Trước động từ thường “enjoy” (tận hưởng) nên dùng “really” A: How’s the course going? - B: I’m really enjoying it. (A: Khóa học diễn ra như thế nào? - B: Tôi thực sự thích nó.) Chọn C 15. D Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. power (n): năng lượng B. uses (n): việc sử dụng C. plants (n): nhà máy D. sources (n): nguồn Energy sources are various in Vietnam, ranging from coal, oil, natural gas, hydropower and renewable energy. (Các nguồn năng lượng ở Việt Nam rất đa dạng, từ than đá, dầu mỏ, khí đốt tự nhiên, thủy điện và năng lượng tái tạo.) Chọn D 16. natural Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) Kiến thức: Từ vựng – Từ loại Giải thích: Trước danh từ “gas” (khí) cần một tính từ nature (n): thiên nhiên => natural (adj): tự nhiên Today, we get a lot of energy from fossil fuels: coal, oil, and natural gas. (Ngày nay, chúng ta nhận được rất nhiều năng lượng từ nhiên liệu hóa thạch: than đá, dầu mỏ và khí đốt tự nhiên.) Đáp án: natural 17. friendly Kiến thức: Từ vựng – Từ loại Giải thích: Sau động từ tobe “are” cần một tính từ. friend (n): bạn bè => friendly (adj): thân thiện They are friendly and help me practice English every day. (Họ rất thân thiện và giúp tôi luyện tiếng Anh mỗi ngày.) Đáp án: friendly 18. celebration Kiến thức: Từ vựng – Từ loại Giải thích: Sau tính từ “annual” (thường niên) cần một danh từ. celebrate (v): tổ chức => celebration (n): lễ hội The Thames Festival is an annual celebration of the River Thames in London with many exciting events and talks. (Lễ hội Thames là một lễ kỷ niệm hàng năm của sông Thames ở London với nhiều sự kiện và buổi nói chuyện thú vị.) Đáp án: celebration 19. reliable Kiến thức: Từ vựng – Từ loại Giải thích: Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) Sau động từ tobe “aren’t” cần một tính từ. rely (v): dựa vào => reliable (adj): đáng tin cậy Buses in this country aren’t reliable. They’re often late. (Xe buýt ở đất nước này không đáng tin cậy. Chúng thường trễ) Đáp án: reliable 20. surprised Kiến thức: Từ vựng – Từ loại Giải thích: Sau động từ tobe “was” cần một tính từ. surprise (v): gây bất ngờ => surprised (adj): bị bất ngờ => surprising (adj): bất ngờ I was so surprised because I got an A plus on my English test. (Tôi đã rất ngạc nhiên vì tôi đã đạt điểm A trong bài kiểm tra tiếng Anh của mình.) Đáp án: surprised 21. B Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. expense (n): khoản chi B. pollution (n): sự ô nhiễm C. weather (n): thời tiết D. noise (n): tiếng ồn 80% of the electricity for the town comes from the coal plant, which is the cause of pollution in the city. (80% điện cho thị trấn đến từ nhà máy than, đây là nguyên nhân gây ô nhiễm trong thành phố.) Chọn B 22. A Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. solar (adj): thuộc về mặt trời B. oil (n): dầu C. gas (n): khí ga Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) D. coal (n): than đá I suggest the city develop more renewable sources like solar, wind, and nuclear power. (Tôi đề nghị thành phố phát triển thêm các nguồn tái tạo như năng lượng mặt trời, gió và hạt nhân.) Chọn A 23. C Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. advantaged (adj): có lợi thế hơn B. noisy (adj): ồn ào C. expensive (adj): đắt tiền D. dangerous (adj): nguy hiểm For example, solar panels have become less expensive than coal, cheap to build, and cleaner for the environment. (Ví dụ, các tấm pin mặt trời đã trở nên rẻ hơn so với than đá, rẻ để xây dựng và sạch hơn cho môi trường.) Chọn C 24. D Kiến thức: Từ vựng Giải thích: A. Nuclear (n): hạt nhân B. Solar panels (n): tấm năng lượng mặt trời C. Hydropower (n): thủy điện D. Wind turbines (n): Tua bin gió Wind turbines have gotten larger, make less noise, and produce more energy with less wind. (Tua-bin gió ngày càng lớn hơn, ít gây ra tiếng ồn hơn và tạo ra nhiều năng lượng hơn với lượng gió ít hơn.) Chọn D 25. B Kiến thức: Từ vựng Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) Giải thích: A. safe (adj): an toàn B. dangerous (adj): nguy hiểm C. exhausted (adj): cạn kiệt D. clean (adj): sạch Nuclear power can sometimes be dangerous, but it’s cheap to run. (Năng lượng hạt nhân đôi khi có thể nguy hiểm, nhưng nó rẻ để vận hành.) Chọn B Bài đọc hoàn chỉnh: Dear Mayor Glenn. This email is about the advantages of new renewable energy sources. As you may know, 80% of the electricity for the town comes from the coal plant, which is the cause of (21) pollution in the city. After researching new technologies, I suggest the city develop more renewable sources like (22) solar, wind, and nuclear power. Progress in the last couple of years has made renewables better energy sources than non-renewables like coal and gas. For example, solar panels have become less (23) expensive than coal, cheap to build, and cleaner for the environment. (24) Wind turbines have gotten larger, make less noise, and produce more energy with less wind. Nuclear power can sometimes be (25) dangerous, but it’s cheap to run. Tạm dịch: Thưa Thị trưởng Glenn. Email này nói về những lợi ích của các nguồn năng lượng tái tạo mới. Như bạn có thể biết, 80% điện cho thị trấn đến từ nhà máy than, đó là nguyên nhân gây (21) ô nhiễm trong thành phố. Sau khi nghiên cứu các công nghệ mới, tôi đề nghị thành phố phát triển thêm các nguồn tái tạo như năng lượng (22) mặt trời, gió và hạt nhân. Tiến bộ trong vài năm qua đã làm cho năng lượng tái tạo trở thành nguồn năng lượng tốt hơn so với năng lượng không tái tạo như than và khí đốt. Ví dụ, các tấm pin mặt trời đã trở nên (23) rẻ hơn so với than đá, rẻ để xây dựng và sạch hơn cho môi trường. (24) Tua-bin gió ngày càng lớn hơn, ít gây ra tiếng ồn hơn và tạo ra nhiều năng lượng hơn với lượng gió ít hơn. Năng lượng hạt nhân đôi khi có thể (25) nguy hiểm, nhưng nó rẻ để chạy. 26. B Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Anthony đã gửi một tấm bưu thiếp cho mẹ của anh ấy ______ A. nói với bà ấy về khách sạn Waldorf Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) B. để cho bà ấy biết anh ấy đang sống ở London C. để cho bà ấy biết anh ấy đang tập thể dục D. để cải thiện tiếng Anh của mình Thông tin: I wanted to send this postcard to you and let you know I am doing well and living in London. (Con muốn gửi tấm bưu thiếp này cho mẹ và cho mẹ biết rằng con đang sống tốt và đang sống ở London.) Chọn B 27. A Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Cách tốt nhất để mô tả khách sạn Waldorf là gì? A. xưa cũ B. lớn C. bình thường D. đẹp Thông tin: It is an old hotel, and many famous guests stay there. (Đó là một khách sạn cũ, và nhiều khách nổi tiếng ở lại đó.) Chọn A 28. B Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Anthony tập thể dục gì quanh thành phố? A. Anh ấy chạy nhanh đến gần căn hộ của mình. B. Anh ấy chạy bộ quanh thành phố. C. Anh ấy đi dạo quanh công viên. D. Anh ấy chơi bóng đá với bạn bè của anh ấy. Thông tin: I got an apartment near the park and have been getting lots of exercise by going on slow runs Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) around the city. (Con có một căn hộ gần công viên và đã tập thể dục rất nhiều bằng cách chạy chậm quanh thành phố.) Chọn B 29. D Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Câu lạc bộ bóng đá Chelsea thi đấu ở đâu? A. công viên B. tiệm bánh C. khách sạn D. sân vận động Thông tin: I have also been spending my free time watching the local Chelsea football club at the stadium. (Con cũng đã dành thời gian rảnh của mình để xem câu lạc bộ bóng đá địa phương Chelsea tại sân vận động.) Chọn D 30. C Kiến thức: Đọc hiểu Giải thích: Điều gì là đúng về câu chuyện? A. Những người nổi tiếng ăn ở tiệm bánh nơi Anthony làm việc. B. Nhiều người chơi bóng đá trong công viên. C. Anthony đã cải thiện tiếng Anh của mình vì anh ấy luyện tập hàng ngày. D. Khách sạn Waldorf đối diện với câu lạc bộ bóng đá Chelsea thi đấu. Thông tin: You would be happy to know that I have been improving my English. Being able to practice every day has helped me a lot. (Mẹ sẽ rất vui khi biết rằng con đã cải thiện tiếng Anh của mình. Có thể luyện tập mỗi ngày đã giúp con rất nhiều.) Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) Chọn C Tạm dịch: Chào mẹ, Con muốn gửi tấm bưu thiếp này cho mẹ và cho mẹ biết rằng con vẫn ổn và sống ở London. Con đã tìm được một công việc tốt ở tiệm bánh. Tiệm bánh nằm ở một khu vực xinh đẹp của thành phố đối diện với Waldorf. Đó là một khách sạn cũ và có nhiều vị khách nổi tiếng ở đó. Con có một căn hộ gần công viên và đã tập thể dục rất nhiều bằng cách chạy chậm quanh thành phố. Con cũng dành thời gian rảnh để xem câu lạc bộ bóng đá địa phương Chelsea tại sân vận động. Thật thú vị khi được tận mắt xem các trận đấu và nghe đám đông phát cuồng khi họ ghi bàn. Ở đây là một trải nghiệm tuyệt vời. Mẹ sẽ rất vui khi biết rằng tiếng Anh của con đã được cải thiện. Việc có thể luyện tập mỗi ngày đã giúp con rất nhiều. Mẹ viết thư lại và cho con biết mọi việc ở nhà thế nào nhé ạ. Con trai của mẹ, Anthony 31. Kiến thức: So sánh hơn Giải thích: - Cấu trúc viết câu với so sánh hơn của danh từ không đếm được “gas” (xăng): S1 + V + less + danh từ +than + S2 - Thì hiện tại đơn diễn tả sự thật về một phương tiện giao thông. - Cấu trúc thì hiện tại đơn chủ ngữ số ít “it” (nó): S + Vs/es. use (v): sử dụng I’m going to buy a hybrid car because it doesn’t use as much gas as other cars. (Tôi sẽ mua một chiếc xe hybrid vì nó không tốn nhiều xăng như những chiếc xe khác.) Đáp án: I’m going to buy a hybrid car because it uses less gas than other cars. (Tôi sẽ mua một chiếc xe hybrid vì nó sử dụng ít xăng hơn những chiếc xe khác) 32. Kiến thức: Viết câu với “spend” Giải thích: - Thì quá khứ đơn diễn tả một việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Cấu trúc thì quá khứ đơn: S + V2/ed Lop7.edu.vn
- Tổng hợp 2 Đề ôn hè Tiếng Anh Lớp 7 lên 8 chuẩn (Có đáp án) spend – spent – spent (v): dành ra - Sau động từ “spend” cần một động từ ở dạng V-ing. tour = go sightseeing (v): tham quan My sightseeing tour in Melbourne lasted two hours. (Chuyến tham quan của tôi ở Melbourne kéo dài hai giờ.) Đáp án: I spent two hours going sightseeing in Melbourne. (Tôi đã dành hai giờ để tham quan ở Melbourne.) 33. Kiến thức: So sánh hơn Giải thích: - Cấu trúc so sánh hơn với danh từ “wind power” (năng lượng gió): S1 + V + more + danh từ + than + S2. - Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc có thật ở hiện tại - Cấu trúc thì hiện tại đơn ở dạng khẳng định chủ ngữ số ít “China” (Trung Quốc): S + Vs/es. produce (v): sản xuất China is the largest producer of wind power in the world. (Trung Quốc là nhà sản xuất điện gió lớn nhất thế giới.) Đáp án: China produces more wind power than any other countries in the world. (Trung Quốc sản xuất nhiều năng lượng gió hơn bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới.) 34. Kiến thức: Thì tương lai gần Giải thích: - Thì tương lai gần diễn tả một sự việc xảy ra trong tương lai có kế hoạch từ trước. - Cấu trúc thì tương lai gần chủ ngữ số nhiều “we” (chúng tôi): S + are + going to + Vo (nguyên thể). visit (v): thăm Our plan is to visit the Opera House on the first day. (Kế hoạch của chúng tôi là đến thăm Nhà hát Lớn vào ngày đầu tiên.) Đáp án: We are going to visit the Opera House on the first day. (Chúng tôi dự định đến thăm Nhà hát Lớn vào ngày đầu tiên.) 35. Lop7.edu.vn

