Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

docx 26 trang Linh Nhi 07/10/2026 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_toan_lop_7_sach_kntt_tuan_13_nam_hoc_2026_2027_tich.docx

Nội dung text: Giáo án Toán lớp 7 sách KNTT - Tuần 13 - Năm học 2026-2027 (Tích hợp năng lực số và AI)

  1. Biên soạn: Lop7.edu.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Với ô cho căn, Hoàn thành các ô và so sánh các cặp số, kiểm yêu cầu bình phương; với (−5)2, tính trong căn dấu không âm của căn. trước. 1 Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời hai em trình Trình bày ô căn 19 và ô biết căn bằng . bày hai ô được chọn. 2 Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm dấu không âm, thao tác ngược và dấu gần đúng. D. Vận dụng – đọc số đo trên trục (9 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Đọc đúng vạch chia và làm tròn từ vị trí điểm. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến Trục số ở Bài 2.22 – SGK Toán 7, Kết nối tri thức với cuộc sống, tập một, tr. 38. Bài 2.22. Quan sát trục số trong hình. a) Mỗi đơn vị chia 10 khoảng bằng nhau, mỗi a) Điểm A, B lần lượt biểu diễn số thực nào? khoảng là 0,1. A ở vạch 13,4; B ở vạch 14,2. b) Làm tròn số thực tại điểm C với độ chính xác b) Độ chính xác 0,05 tương ứng làm tròn đến 0,05. Hình có cho phép khẳng định giá trị chính hàng phần mười. C nằm giữa 14,5 và 14,6, gần xác của C không? 14,6 hơn nên kết quả là 14,6. Đếm khoảng giữa hai vạch nguyên, không đếm Không gán giá trị chính xác cho C: hình chỉ đủ số vạch. cho kết luận về vị trí và số làm tròn nêu trên. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao đọc hình cá nhân 3 phút, kiểm theo cặp 3 phút; chữa 3 phút. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Đánh dấu hai Đọc hình; một em chỉ vạch, một em kiểm số vạch 14,5 và 14,6 nếu HS nhầm; không đo ảnh khoảng và cách làm tròn, đổi vai ở câu b. để suy ra số chính xác. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mời một em chỉ Chỉ vạch A,B; giải thích vì sao làm tròn C lên A,B; một em giải thích cách làm tròn C. 14,6. Bước 4. Kết luận, nhận định: Kiểm bước vạch, hai mốc kẹp C và mốc gần hơn. 4
  2. Biên soạn: Lop7.edu.vn E. Củng cố – nêu quy tắc từ lỗi sai (4 phút) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a) Mục tiêu: Giải thích một lỗi dấu hoặc chu kì. b) Nội dung c) Sản phẩm dự kiến 5 5 Chọn một câu sai và sửa kèm một lí do: : chu kì hai chữ số. 99 = 0,( 99 = 0,(05) 5); −7,02 > −7,0(1); (−5)2 = −5. −7,02 7,01111 nên hai số đối có thứ tự ngược. (−5)2 = 5: căn số học không âm. HS chỉ cần sửa và giải thích đúng câu mình chọn. d) Tổ chức thực hiện Bước 1. Chuyển giao nhiệm vụ: Giao viết cá nhân 2 phút; dành 2 phút trao đổi và chốt. Bước 2. Thực hiện nhiệm vụ: Dẫn HS về phép Chọn lỗi đã gặp, viết quy tắc và lí do sửa. chia, số đối hoặc định nghĩa căn theo lỗi đã chọn. Bước 3. Báo cáo, thảo luận: Mỗi dạng chọn một Đọc câu giải thích được chọn; đối chiếu với lỗi câu giải thích ngắn. ban đầu. Bước 4. Kết luận, nhận định: Đánh giá cả đáp án và lí do, dùng lỗi còn lại để giao ôn tập. Hướng dẫn học ở nhà Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ôn tập chương II cho D26; hoàn thiện câu còn sai. Chuẩn bị thước dây có vạch chia và một sợi dây 10 m dùng chung nhóm. Nhiệm vụ và hướng dẫn giao học sinh Kết quả dự kiến để giáo viên đối chiếu 1 Lập sơ đồ chương II gồm: dạng thập phân, số Có thể chọn: = 0,(3); 2 vô tỉ và thuộc số thực và thứ tự, giá trị tuyệt đối, căn bậc hai số 3 thực; −2 < −1; |−2| = 2; 9 = 3; 2,236 ≈ 2,24 học, làm tròn. Mỗi nhánh có một ví dụ đúng. khi làm tròn hàng phần trăm. Chấp nhận cách ghép nhánh khác nếu đủ ý và ví dụ đúng. Điều chỉnh sau bài dạy ........................................................................................................................ ........................................................................................................................ 5
  3. Biên soạn: Lop7.edu.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG II Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Tổ chuyên môn: ................................ Giáo viên: ................................ Lớp: 7........ Môn học: Toán Tuần: 13 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Đại số – Tiết PPCT 26 – Số thực – ôn tập và thực hành đo Thời gian thực hiện: 1 tiết (45 phút); tiết 1 trong bài gồm 1 tiết. I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức – Hệ thống hóa số thực, giá trị tuyệt đối, căn bậc hai và làm tròn. – Tính, so sánh số thực; đối chiếu kết quả đo với tính toán và giải thích chênh lệch do làm tròn. 2. Năng lực – Lập luận, giải quyết vấn đề: phân biệt tổng các số đã làm tròn và làm tròn tổng. – Sử dụng công cụ: máy tính, thước dây; ghi đúng số đo và đơn vị. – Giáo dục AI – [7.A1.2]: nêu hậu quả nếu dùng kết quả AI chưa kiểm chứng trong tính toán độ dài. 3. Phẩm chất – Trung thực ghi số đo, không sửa số liệu chỉ để khớp lời giải mẫu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU GV: hình 2.8 để quan sát; khi đo, dùng SGK giấy hoặc hình vẽ trên giấy ô vuông có cạnh ô đúng 1 cm. Hình phóng to trong giáo án không dùng làm thước đo. Chuẩn bị trước một sợi dây mềm 10 m chia bảy phần bằng nhau, lấy bốn phần ghép vuông để mô phỏng dây đồng của Bài 2.29; một thước dây có vạch milimét. HS: sơ đồ chương II đã làm ở nhà, vở, máy tính cầm tay; nhóm luân phiên đo/ghi/kiểm. Tình huống AI được in đầy đủ dưới đây, không cần tài khoản hay mạng. 6